| tốt tươi | tt. C/g. Tươi-tốt, xinh-đẹp, ưa nhìn: Phấn giồi mặt nọ tốt tươi, Thuyền em chở được mấy mươi anh-hùng? . |
| tốt tươi | - Nói cây cối xanh tươi, đẹp đẽ. |
| tốt tươi | Nh. Tươi tốt. |
| tốt tươi | tt Xanh tươi, đẹp đẽ: Tạo ra những cái mới mẻ, tốt tươi (HCM). |
| tốt tươi | .- Nói cây cối xanh tươi, đẹp đẽ. |
Lòng người ta sao không thể ? Một lần khô héo sao không một lần nẩy nở tốt tươi ?... Đồng hồ đánh mười tiếng. |
Trời đã phú cho em một khối óc tốt tươi và một trái tim dễ cảm , nên em thấy ai , em cũng tưởng người ta yêu em và em cũng muốn yêu người ta. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
| Những luống hoa san hô đầy rẫy những màu sắc rực rỡ chẳng thể giúp nàng khuây khoả đi nỗi đau khổ một chút nào mà trái lại chỉ tô đậm thêm sự mâu thuẫn của một tâm hồn ủ dột với ngoại vật tốt tươi. |
Anh như cây gỗ xoan đào Em như câu đối , dán vào nên chăng ? Em như cây kiểng trên chùa Anh như con bướm đậu nhờ nên chăng ? Anh như cây quế mà nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em còn vun tưới , cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người với xun. |
Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Tháng giêng là tiết mưa xuân Tháng hai mưa nụ ái ân ngọt ngào Tháng ba là tiết mưa rào Tháng tư mưa đó lọt vào lúa chiêm Tháng năm là tiết mưa liền Tháng sáu là tiết mưa trên đỉnh đầu Tháng bảy là tiết mưa Ngâu Tháng tám mưa giỗ lúa đầu tốt tươi Tháng chín là tiết mưa rươi Tháng mười mưa rạ cúc thời nở hoa. |
* Từ tham khảo:
- tốt vía
- tột
- tột bậc
- tột bực
- tột cùng
- tột đỉnh