| khơi | dt. Giữa biển, xa bờ: Bung khơi; Kéo buồm thuyền tách ra khơi (LVT) // (R) Xa, cách xa: Dặm khơi.// trt. Hỏng, không sát: Bước khơi trên cỏ; Bàn khơi vấn-đề.// Sơ-sịa, lôi-thôi: Uông khơi chớ không có đồ nhắm. |
| khơi | đt. Khai, vét cho thông: Bể ái nghìn trùng khôn tát cạn, Nguồn ân trăm trượng dễ khơi vơi (HXH)// (B) Khươi, gợi ra: Khơi đống tro tàn; Khơi chi chuyện cũ cho buồn niềm xưa (CD). |
| khơi | - 1 I. dt. Vùng biển ở xa bờ: ra khơi đánh cá. II. tt. Xa: biển thẳm non khơị - 2 đgt. 1. Vét cho thông luồng: khơi cống rãnh. 2. Làm cho thông suốt: khơi nguồn hàng. 3. Gợi để bùng lên, bật lên điều gì đang tạm chìm lắng: khơi lòng căm thù khơi lòng tự trọng của cậu tạ |
| khơi | đgt. Khơi, thông luồng: khơi cống rãnh. |
| khơi | I. dt. Vùng biển ở xa bờ: ra khơi đánh cá. II. tt. Xa: biển thẳm non khơi. |
| khơi | đgt. 1. Vét cho thông luồng: khơi cống rãnh. 2. Làm cho thông suốt: khơi nguồn hàng. 3. Gọi để bùng lên, bật lên điều gì đang tạm chìm lắng: khơi lòng căm thù o khơi lòng tự trọng của cậu ta. |
| khơi | dt Chỗ biển cách xa bờ: Quản bao vào lộng lại ra khơi (PhBChâu). tt Xa: Khói mù nghi ngút ngàn khơi (Chp); Hương trầm còn thoảng, bóng hồng đã khơi (BCKN). |
| khơi | đgt 1. Làm cho thông, cho thoát: Khơi cống, khơi ngòi; Tốn công, hao của mà khơi sông đào (Tú-mỡ). 2. Gợi ra: Quyên hỏi để khơi chuyện (NgĐThi). |
| khơi | dt. Ở ngoài biển xa, ngoài biển rộng: Bây giờ vượt bể ra khơi quản gì (Ng.Du) Kéo buồm thuyền tách ra khơi (Đ.Chiểu) // Ra khơi, ra ngoài biển rộng. |
| khơi | đt. Khai ra, đào ra: Đào kinh, khơi ngòi. Tát vơi bể Sở khơi dần sông Nghiêu (Ph.Trần) Ngb. Khêu gợi: Gặp nhau thì hãy cứ thương, Khơi chi chuyện cũ cho buồn niềm xưa (C.d) |
| khơi | .- d. Chỗ biển cách xa bờ: Rẽ sóng ra khơi. |
| khơi | .- đg. 1. Làm cho thông, cho thoát: Khơi cống; Khơi ngòi. 2. Gợi ra: Khơi chuyện. |
| khơi | Xa: Bây giờ vượt bể ra khơi quản gì (K). Dặm khơi. Văn-liệu: Dọc ngang trời rộng vẫy vùng bể khơi (K). Kéo buồm, thuyền tếch ra khơi (L-V-T). |
| khơi | Do chữ khai đọc trạnh ra. Khai cho sâu cho thông: Khơi cống, khơi ngòi. Nghĩa bóng: khêu gợi: Khơi chuyện. Văn-liệu: Tát vơi bể Sở, khơi dần sông Nghiêu (Ph-Tr). Nước triều ai tát, ai khơi (B-H). |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : Cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? Chưa được lấy một góc. |
Sự thực chẳng phải thế , nhưng đó chỉ là một câu khơi mào để bà nói chuyện với Trác cho dễ và cũng để được lòng Trác , hy vọng rằng nàng sẽ nghe lời bà khuyên nhủ. |
| Trương vẫn ngồi yên trên thành giếng khơi , làm như không để ý đến họ. |
| Nhìn Loan thu hình trước lò sưởi , hai con mắt lờ đờ nhìn lửa cháy , Thảo không thể không nhớ lại mấy năm về trước đây , cũng một đêm mùa đông như đêm nay , Loan ngồi với nàng nói chuyện về Dũng ; nàng còn như nghe rõ bên tai câu nói rất buồn rầu của Loan : Em sẽ đợi... Năm năm qua... Loan bây giờ lại gặp một cảnh ngộ như trước , mà người Loan đợi trước kia không biết bây giờ Loan còn đợi nữa không ? Tò mò muốn biết , Thảo khơi câu chuyện hỏi lân la : Ngồi lại đây nhớ lại mấy năm trước... Kể lại cũng chóng thật. |
Dũng chú ý đến gò má của Loan và câu nói vô tình khơi chàng nghĩ đến cái thú được đặt một cái hôn đầu tiên trên má người yêu. |
Gần đấy , giữa một bãi cỏ xanh có một cái giếng khơi , miệng xây tròn. |
* Từ tham khảo:
- khơi khơi
- khơi mào
- khởi
- khởi bào
- khởi binh
- khởi công