| khởi binh | đt. X. Động-binh. |
| khởi binh | - Dấy quân lên để đánh: Lê Lợi khởi binh ở Lam Sơn. |
| khởi binh | đgt. 1. Tổ chức thành lực lượng có vũ trang, thành quân đội để nổi dậy: Lê Lợi khởi binh ở Lam Sơn. 2. Cất quân, đem quân đi chiến đấu: đã đến giờ khởi binh. |
| khởi binh | đgt (H. binh: lính) Bắt đầu tập hợp quân lính để đưa đi đánh: Ta kéo cờ nghĩa khởi binh (NgHTưởng). |
| khởi binh | dt. Dấy quân: Khởi binh ở kinh-đô Hà-nội. |
| khởi binh | .- Dấy quân lên để đánh: Lê Lợi khởi binh ở Lam Sơn. |
| Các tôn thất nhà Trần hội nhau khởi binh giết chết Nhật Lễ rồi lên Đà Giang rước Cung Tĩnh Vương về làm vua (là Trần Nghệ Tông). |
| Hán Quang Vũ khởi binh đánh , Mãng nói : "Trời đã sinh đức ở ta , quân Hán làm gì được tả" (26) Chém Tống Nghĩa... : Sở Hoài Vương phong Tống nghĩa làm Thượng tướng , hiệu Khanh tử Quán quân , sai đem quân đánh Tần cứu Triệu. |
| Lê Hoàn là đại thần khác họ , nắm giữ binh quyền , làm công việc như Chu Công , thường tình còn ngờ vực , huống là Nguyễn Bặc ở chức thủ tướng và Đinh Điền là đại thần cùng họ hay saỏ Bọn họ khởi binh không phải làm loạn , mà là một lòng phù tá nhà Đinh , vì giết Hoàn không được mà phải chết , ấy là chết đúng chỗ. |
| Song trong khi làm nhiếp chính mà tự xưng là Phó Vương , dẫn đến việc bọn Điền , Bặc phải khởi binh , lên ngôi vua thì phải nhờ bọn Cự Lạng đem binh đến uy hiếp , [25b] làm cung điện thì lấy vàng , bạc mà trang sức. |
Cuối đời Hồ , khởi binh khôi phục nhà Trần. |
| Mùa hạ , tháng 4 , ngày mồng 7 , Hưng Khánh thái hậu1363 cùng với hành khiển là Lê Tiệt , Lê Nguyên Đỉnh ngầm khởi binh ở Hát Giang mưu đánh úp Trùng Quang Đế. |
* Từ tham khảo:
- khởi cư
- khởi đầu
- khởi điểm
- khởi động
- khởi hành
- khởi hấn