| thua thiệt | tt. Thua-sút phải thiệt-thòi: Nghèo, việc gì cũng chịu thua thiệt. |
| thua thiệt | - đgt. Bị thiệt thòi mất mát nhiều, do hoàn cảnh nào đó: phải chịu thua thiệt với mọi người chẳng ai muốn thua thiệt cả. |
| thua thiệt | đgt. Bị thiệt thòi mất mát nhiều, do hoàn cảnh nào đó: phải chịu thua thiệt với mọi người o chẳng ai muốn thua thiệt cả. |
| thua thiệt | tt Bị thiệt thòi nhiều: Buôn bán bị thua thiệt, không biết phải làm gì bây giờ. |
| thua thiệt | Bị lỗ, bị thiệt: Thua thiệt đủ đường. Về việc ấy tôi bị thua thiệt nhiều quá. |
| Nhưng nàng lại nhớ lời mẹ , và lại tự an ủi : Thì mình là lẽ cơ mà ! Chẳng bao lâu cái ý nghĩ làm lẽ tức là tthua thiệtmọi phần đã khiến nàng không hề nghĩ đến so sánh nữa. |
Buồn về một nỗi tháng giêng Con chim cái cú nằm nghiêng thở dài Buồn về một nỗi tháng hai Đêm ngắn ngày dài thua thiệt người ta Buồn về một nỗi tháng ba Mưa rầu nắng lửa người ta lừ đừ Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
Buồn về một nỗi tháng giêng Con chim cái cú nằm nghiêng thở dài Buồn về một nỗi tháng hai Đêm ngắn ngày dài thua thiệt người ta Buồn về một nỗi tháng ba Mưa dầm nắng lửa người ta lừ đừ Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
| Người con gái đa tình xa nơi phần tử đêm nằm bỗng thấy buồn tê tê ở trong long vì chợt nhớ đến một câu hát cũng còn nhớ được lúc mẹ ru , khi còn bé , ở đất Bắc xa xôi : Buồn vì một nỗi tháng hai Đêm ngắn ngày dàthua thiệtệt người ta ! Yêu quá cái đêm tháng hai ở đất Bắc ; thương quá cái đêm tháng hai ở Bắc , thành ra cái gì cũng thấy qua đi nhanh quá. |
| Hai bên thua thiệt ngang nhau. |
| Một sự thua thiệt với đời thường không gì so sánh nổi. |
* Từ tham khảo:
- thùa
- thùa lùa
- thủa
- thuần
- thuần
- thuần