| khen thầm | đgt Thấy đáng khen nhưng không nói ra lời: Xem thơ nức nở khen thầm: Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (K). |
Bà án lưu ý ngay đến Hồng , tấm tắc khen thầm cái nhan sắc thuỳ mị , và cái thông minh kín đáo của một thiếu nữ mới lớn lên. |
| Bính vừa ngắm những bông hoa giả cắm trong lọ pha lê trong vắt , Bính vừa tấm tắc khen thầm người nào có tài gìn giữ được mãi vẻ tươi tốt đóa hoa đã nở tung như vậy. |
| Hắn khen thầm Chín Hiếc ra đời chơi kém hắn hàng mười năm mà đã can trường rồi đấy... Khói thuốc phiện chập chờn bay , Năm Sài Gòn mơ màng theo làn khói nhẹ nhàng và thơm lừng cuộn lên nóc nhà rồi tản rộng ra. |
Tôi đứng ngắm và khen thầm. |
* Từ tham khảo:
- múa
- múa dẹp đám
- múa dệt cửi
- múa gậy trong bị
- múa gậy vườn hoang
- múa may