| khan | tt. Cạn, khô, hết nước: Ruộng khan nước // Hút, có ít: Khan tiền, khan hàng // Khàn, khản, khao, lạc giọng: Khan cổ, khan tiếng, khan giọng // trt. Khống, vô-cớ, không mục-đích: Cười khan, la khan, chạy khan // Rượu không, không đồ nhắm: Nhậu khan. |
| khan | - I t. 1 Thiếu hay không có lượng nước cần thiết. Đồng ruộng khan nước. Bừa khan. 2 (chm.). Không ngậm nước. Muối khan. 3 Thiếu cái được coi là cần thiết hay cái thường kèm theo. Uống rượu khan một mình. Đau bụng khan. Trời rét khan. Nói khan nói vã. 4 Thiếu hẳn so với yêu cầu của thị trường. Khan hàng. Khan tiền lẻ. - II t. Như khản. Nói nhiều cổ. |
| khan | tt. 1. Khô, thiếu nước: Ruộng khan nước. 2. Khàn, như khô khát ởcổ, nói không ra tiếng: nói khan cả cổ. 3. Chỉ thuần một thứ: uống rượu khan o nói chuyện khan. 4. Hiếm, thiếu so với thị trường: khan hàng hoá o khan tiền mặt. 5. Vô cớ, tự dưng: chửi khan o la khan. |
| khan | tt 1. ít nước hoặc không có nước: Đồng khan cỏ héo. 2. Hiếm; ít có: Tiệc mừng đây sức mỏng, trí thêm khan (PhBChâu); Khan hàng. trgt Khô: ăn khan; Người nói chuyện đành nuốt nước bọt khan. |
| khan | tt. 1. Khô, hơi rè rè; không rõ: Nói nhiều quá, khan cả giọng. Gương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (Ng.Du) // Khan cổ. Tiếng Khan. 2. Khô, ráo, ít nước: Đồng khan nước. 3. Ngr. Hiềm, ít: Độ nầy hàng koá khan quá. // Khan hàng. Khan tiền. |
| khan | dt. Vải hàng để chít, đội trên đầu hoặc vải dệt sợi lớn để lau chùi v.v...: Khăn đội đầu; khăn lau mặt. Nâng khăn sửa túi. Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thắm khăn (Ng.Du) // Khăn đội dầu. Khăn bàn, khăn trải bàn. Khăn cổ, khăn quàng cổ. Khăn mặt, khăn lau mặt. Khăn trùm, khăn trùm đầu. Khăn chùi, khăn lau. Khăn ăn, khăn để lau khi ăn. Khăn tay, khăn lau tay, khăn nhỏ. Khăn mũi. Khăn vuông; Nht. khăn mũi. |
| khan | .- t. 1. Ít nước hay không có nước: Đồng khan cỏ héo; Ăn khan. 2. Hiếm, ít có: Khan hàng. |
| khan | Cạn, ít nước, khô, ráo: Đồng khan nước; khan cổ. Nghĩa rộng: Hiếm, ít: Khan hàng, khan tiền. Văn-liệu: Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). |
| Sao vợ chồng mình... Khương muốn nhắc lại cái thời kỳ hai người yêu nhau ngày xưa , nhưng nhìn vợ thấy nét mặt lạnh lùng , hai con mắt khô khan , chàng biết rằng không bao giờ , không bao giờ nữa , còn mong sống lại được những ngày hạnh phúc đã qua. |
| Một mùa xuân qua và cùng với mùa xuân nồng nàn yêu thương , đời làm vợ của nàng đã trôi qua những ngày khô khan , trống rỗng , không tình ái. |
| Một cơn gió nhẹ lướt qua mặt đất , các lá rau non , ướt nước rung động trước gió như muốn tỏ cái vui sướng được mát mẻ sau một ngày mong đợi khô khan. |
| Ba năm ròng rã , tiếng chuông chiều với mùi nhang thơm chỉ như gợi cho nàng nghĩ đến sự lạnh lẽo của một đời cô độc , khô khan , gợi cho nàng mơ ước những sự yêu thương vơ vẩn , những tình ái bâng khuâng. |
| Đã lâu lắm , chàng luyện cho lòng chàng khô khan và tránh xa những sự tình ái , yêu thương , những sự mà giữa lúc non sông mờ cát bụi , chàng đâu dám nghĩ đến. |
| Chàng cho rằng những cốt cách yểu điệu , mềm mại kia chỉ chứa có một khối hồn khô khan , vụ danh , vị lợi. |
* Từ tham khảo:
- khan khan
- khàn
- khàn khàn
- khàn khàn như giọng vịt đực
- khản
- khản đặc