| khâm | dt. Võng, vải lót dọc lót ngang trước trong hòm (quan-tài) rồi mới để thây người chết lên liệm, xong rồi thắt các mối vải ấy lại cho chặt: Vải khâm // (R) Mền: Khâm-chù. |
| khâm | bt. Kính: Khâm-phục // Thuộc mạng vua: Khâm-sai. |
| khâm | dt. C/g. Câm, cái áo, vạt trước; lòng dạ: Liên-khâm, thanh-khâm. |
| khâm | I. Cái chăn. II. Vỏ bọc người chết ở ngoài áo liệm: khâm liệm |
| khâm | I. Cung kính: khâm bái o khâm bội o khâm định o khâm kính o khâm ngưỡng o khâm phục o khâm phụng. II. Thuộc về hoàng đế, thời phong kiến: khâm định o khâm mệnh o khâm sai đại thần o khâm sứ o khâm thiên giám o khâm thử. |
| khâm | dt Khâm sứ nói tắt: Toà khâm ở Huế hồi ấy. |
| khâm | (khd). 1. Chăn, mền. 2. Đồ bọc người chết. |
| khâm | (khd). 1. Kính: Khâm-bái. 2. Thuộc về vua: Khâm-mạng. |
| khâm | Kính (không dùng một mình). |
| khâm | I. Cái chăn, cái mền (không dùng một mình). II. Đồ bọc thi-thể người chết. |
Nếu mà họ biết rõ sự thực ! Bức thư mời chàng về ăn cưới nhà giây thép đưa đến vừa đúng một buổi chiều mưa , chàng đương buồn bã và mỏi mệt sau một đêm thức suốt sáng ở khâm Thiên. |
Có lắm đêm , trời đương mưa gió , chàng trở dậy đi bộ ra khâm Thiên tìm các bạn chơi : chàng muốn đi bộ hơn là đi xe mặc dầu trời lấm tấm mưa vì chàng thấy có một cái thú đầu đoạ tấm thân mình. |
| Tôi đã bảo khâm liệm sắp xong thì hai ông đến. |
Chàng vuốt tóc Tạo , kéo hai tay áo cho đều rồi thì thầm nói chuyện hỏi han mấy người nhà quê giữ việc khâm liệm. |
| Một hôm , ông đến chơi một ông tổng đốc lĩnh chức khâm sai đi dẹp loạn Đốc Tít , giữa lúc ông tổng đốc sắp sửa cất quân lên đường. |
Rồi bà khen ngợi Mai , lấy làm khâm phục lòng hy sinh của Mai , lòng nhẫn nại của Mai , lòng trinh tiết cao thượng của Mai : bao lâu sống trong cảnh lầm than mà vẫn giữ được trong như ngọc , trắng như ngà. |
* Từ tham khảo:
- khâm chù
- khâm liệm
- khâm mạng
- khâm mệnh
- khâm phục
- khâm sai