| khai phá | đt. Ruồng-phá cho hết rậm-rạp: Khai-phá đất hoang, công khai-phá. |
| khai phá | - Biến đất hoang thành ruộng nương bằng sức lao động. |
| khai phá | đgt. Biến vùng hoang vu, rừng núi thành đất đai dùng được vào sản xuất: khai phá rừng hoang. |
| khai phá | đgt (H. phá: làm lộ ra; làm vỡ ra) 1. Tác động đến chỗ đất hoang để biến thành nơi trồng trọt, hoặc để tìm quặng mỏ: Đi, ta đi khai phá rừng hoang, hỏi núi non cao: Đâu sắt? Đâu vàng? (Tố-hữu) .2. Tìm kiếm đến nguồn gốc: Những khả năng hiện còn chưa khai phá hết (ĐgThMai). |
| khai phá | đt. Mở-mang, phá các chỗ đất hoang để trồng trỉa: Khai-phá rừng núi ở miền cao-nguyên. |
| khai phá | .- Biến đất hoang thành ruộng nương bằng sức lao động. |
| Phải qua bên kia đèo Ngãi lãnh thôi ! Để tìm thờ một chúa khác ư ? Ông giáo tức giận nói lớn tiếng : Thầy vừa nói gì thế ? Chúa khác à ? Trải tám đời khai phá mở mang bờ cõi , còn tìm dòng họ nào xứng đáng hơn nhà Nguyễn Gia Miêu. |
| Các chúa Nguyễn có thể buộc bọn sử quan dưới tay ca tụng công khai phá bờ cõi của mình , dựa vào đó đòi hỏi được công nhận như một dòng họ thống trị chính thống , hợp ý trời và lòng người. |
| Những người tiên phong đi khai phá đất mới mở rộng bờ cõi phần lớn ra đi trong hoàn cảnh bất đắc dĩ. |
| Qua ba bốn đời , dân khai phá ở đó có đời sống kinh tế ổn định , tổ chức xã hội đã có nề nếp , việc khai phá tài nguyên làm giàu cho đất nước trở nên hữu hiệu. |
| Từ thời Gia Dũ thái vương (Nguyễn Hoàng) đến nay trên hai trăm năm , công lao khai phá của họ Nguyễn Gia Miêu đã nhiều , bắc nam coi như cách biệt. |
| Và họ ra sức khai phá... Họ làm đủ các thứ nghề để sinh sống qua ngày. |
* Từ tham khảo:
- khai phòng
- khai phục
- khai phương
- khai quang
- khai quật
- khai quốc