| kết | đt. Gắn vô, may dính vô: Kết nút, kết phù-hiệu vô áo // Tết, thắt, buộc: Kết hoa, kết tụi, kết cỏ ngậm vành // Hợp lại, thành sự, rốt cuộc: Bán-kết, chung-kết, đúc-kết, ký-kết, tổng-kết, tứ-kết, thẩm-kết; Ra đi qua có dặn rằng, Đâu hơn em kết đâu bằng chờ qua (CD)// Tóm ý-nghĩa bài văn, hay bài thờ bát-cú và thắt lại trong hai câu bảy và tám hay đoạn chót: Câu kết, đoạn kết. |
| kết | dt. Mũ đội đầu có vành trước để che trán: Đội kết, nón kết. |
| kết | Tủ liền: Ngồi kết, thâu kết // Số tiền tủ đọng lại: Giữ kết, thâm kết, thụt kết. |
| kết | dt. Tên loại cá nước ngọt không vảy, mình dài và giẹp (nguyên là cá trèn được ghim kết nhiều con lại mà sấy để dành ăn lâu rồi thành một tên mới): Cá kết, khô kết. |
| kết | - đg. 1. Thắt lại, tết lại: Kết dây. Kết cỏ ngậm vành. Báo đền ơn đức: Dám nhờ cốt nhục tử sinh, Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau (K). 2. Tụ lại, đọng lại: Váng cua kết lại từng mảng. X. Kết luận, ngh. l: Đoạn kết. - t. Nói ván bài tam cúc được lá bài sau cùng là bộ đôi, bộ ba: Kết tốt đen. |
| kết | dt. Cát kết, gọi tắt. |
| kết | I. đgt. Đan, bện: kết thừng o kết cỏ ngậm vành o kết tóc ăn thề. 2. Tập hợp lại cho gắn chặt nhau thành khối: kết thành một khối o kết cấu o kết duyên o kết đoàn o kết hôn o kết hợp o kết liên o kết nạp o kết oán o kết tập o kết thành o kết tinh o kết tụ o kết tủa o giao kết o hòa kết o liên kết o ngưng kết o phối kết o tập kết. 3. Gắn bó nhau bằng quan hệ tình cảm: kết bạn o kết nghĩa. 4. Dính và đặc lại: Nhựa kết đặc. 5. Hình thành quả: kết nguyền o kết quả o kết ngữ o kết thúc o kết toán. II. đgt. 1. Kết thúc hoặc kết luận, nói tát: phần kết o đoạn kết o đúc kết. 2. (Quân bài) làm thành đôi hoặc ba, thắng ở cuối bài, theo cách thức của một trò chơi đánh bài. III. Đến hết, tận cùng (được tóm lại): kết án o kết cục o kết cuộc o kết dư o kết luận o kết ngữ o kết thúc o kết toán o bán kết o chung kết o quy kết o sơ kết o tứ kết. IV. dt. Công thức hòa âm để dứt một vế, một câu,một đoạn hoặc một bản nhạc. |
| kết | đgt 1. Thắt lại; Tết lại: Kết dây; Kết tóc. 2. Đọng lại: Váng kết lại thành từng mảng trên mặt nước. 3. Gắn bó với nhau một cách thân thiết: Chúng tôi bèn kết làm anh em (Tô-hoài). |
| kết | đgt Nói ván bài tam cúc có lá bài sau cùng là bộ đôi, bộ ba hay tứ tử, ngũ tử: Bài kết tốt đen. |
| kết | dt. 1. Buộc, thắt lại: Kết dây, kết đôi vợ chồng. // Kết lá. Kết chùm. 2. Tụ lại, thâu lại: Nên kết câu chuyện ra thế nào? // Đoạn kết. |
| kết | dt. Do tiếng Pháp casquette âm ra, một thứ mũ nỉ, đội giẹp xuống đầu: Đội kết. |
| kết | .- đg. 1. Thắt lại, tết lại: Kết dây. Kết cỏ ngậm vành. Báo đền ơn đức: Dám nhờ cốt nhục tử sinh, Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau (K). 2. Tụ lại, đọng lại: Váng cua kết lại từng mảng. X. Kết luận, ngh. l: Đoạn kết. |
| kết | - t. Nói ván bài tam cúc được lá bài sau cùng là bộ đôi, bộ ba: Kết tốt đen. |
| kết | 1. Buộc lại, thắt lại: Kết dây, kết án. Văn-liệu: Kết tóc xe tơ. Kết cỏ ngậm vành. 2. Tụ lại, thu lại, rút lại: Ngôi đất này kết. Bệnh kết thành báng. Câu kết trong bài văn. |
| Đứa con đương có trong bụng chỉ là kkếtquả của sự ham muốn về xác thịt. |
| Mỗi lần cái ý nghĩ đó lởn vởn trong óc mợ phán , mợ lại thở dài kết luận : " Chỉ thế là mình sướng thân ! " Thấy con gái vẫn không nói gì , bà Tuân đứng dậy và như nói một mình : Vào bếp xem con bé nó làm ăn ra sao một tý. |
| Nhưng phút chốc nàng lại như tự kết án vì đã nghĩ đến Tạc , trong khi chồng mới chôn xong. |
Thế là nhất quyết viết thư để biết rõ " Sự thể ra sao " , đến lúc viết chàng lại nhút nhát sợ cái kết quả của việc làm. |
Trương ngửng lên bảo Phương : Anh đánh Triple évent và cuốc đầu kết bốn con nhưng trong đó không có hai con của em đánh. |
| kết một con này chơi nước bạch thủ. |
* Từ tham khảo:
- kết âm
- kết bạn
- kết cấu
- kết cấu chủ-vị
- kết cấu đất
- kết chỉ xe dây