| kép | dt. C/g. Nam nghệ-sĩ hay Kịch-sĩ, người đàn-ông đóng tuồng hát: Đào kép, chuộc kép // (lóng) Nhân-tình (mèo) của gái nhảy hay gái chơi-bời: Bắt bồ với kép khác. |
| kép | tt. Đôi, cặp, một ghép với một: áo kép, lá kép, phụ-âm kép; Mưa đơn gió kép // trt. Cùng đứng chung với một bạn đồng-đội trên sân-khấu: Đánh kép // dt. Người đỗ hai khoa tú-tài: Tú kép. |
| kép | - d. Từ cũ chỉ người đàn ông làm nghề hát tuồng, hát chèo, hoặc người đánh đàn ; hòa nhịp với khúc hát của cô đầu. 2. Từ cũ chỉ người yêu là nam. - t. 1. Nói áo may bằng hai lần vải : áo kép. 2. Nói cái gì có hai, có đôi. 3. Nói từ gồm nhiều từ đơn ghép với nhau : Từ kép. 4. Từ chỉ người đỗ hai lần tú tài, trong khoa thi hương (cũ) : Ông kép ; Tú kép. |
| kép | dt. 1. Nghệ nhân nam trong các ngành ca kịch dân tộc. 2. Người làm nghề đệm đàn cho hát văn, hát ả đào. |
| kép | tt. Có cấu tạo gồm hai thành phần cùng đôi; trái với đơn: áo kép o xà kép. |
| kép | dt Người đàn ông làm nghề hát tuồng, hát chèo hoặc đánh đàn hoà nhịp với giọng hát ca trù: Hồi đó, ông kép Thịnh nổi tiếng là hát hay. |
| kép | tt 1. Nói áo may bằng hai lần vải: áo đơn lồng áo kép (tng). 2. Nói người đỗ tú tài hai lần trong khoa thi hương (cũ): Cụ Tú kép là người hay chữ. 3. Nói vật có hai bộ phận liền nhau: Xà đơn, xà kép. |
| kép | dt. Tài-tử về kịch, chớp bóng: Gánh hát nhiều đào, kép. |
| kép | tt. Gấp đôi, đôi, trái với đơn: Gió kép, mưa đơn; áo kép. // Công-hiệu kép. Điểm kép. Sao kép, sao có hai cái thật gần nhau mà con mắt mình trông thấy có một. Lá kép, hai lá song song, cuống lá cùng châu vào một chỗ. Áo kép, áo có hai lớp. |
| kép | .- d. Từ cũ chỉ người đàn ông làm nghề hát tuồng, hát chèo, hoặc người đánh đàn; hoà nhịp với khúc hát của cô đầu. 2. Từ cũ chỉ người yêu là nam. |
| kép | .- t. 1. Nói áo may bằng hai lần vải: Áo kép. 2. Nói cái gì có hai, có đôi. 3. Nói từ gồm nhiều từ đơn ghép với nhau: Từ kép. 4. Từ chỉ người đỗ hai lần tú tài, trong khoa thi hương (cũ): Ông kép; Tú kép. |
| kép | Con hát đàn ông: Kép hát. Văn-liệu: Một đào, một kép. |
| kép | 1. Gấp đôi, trái với đơn: áo kép, chữ kép. Văn-liệu: Giầu làm kép, hẹp làm đơn. Gió kép, mưa đơn. 2. Người đỗ hai khoa tú-tài. |
Canh đã thâu , trống lầu giục thúc Không đành cách bức Trăm điều uất ức , nói chẳng hết lời Đôi ta chưa thoả dạ , trách ông Trời vội bình minh Chẳng chi đâu gấp Em đừng ôm ấp chứa chấp cái khối sầu Đạo vợ chồng là đạo dài lâu Bữa ngày chi đó sao nỡ trách Trời cao dứt tình ? Canh hãy còn khuya , đường về thăm thẳm Đôi ta xứng đôi như kép gặp đào Hát chơi giải muộn , lẽ nào làm ngơ. |
| Nghề nghiệp của tôi mà ! An thấy lạ vội hỏi : Nghề nghiệp ! Chẳng lẽ chú là kép hát ? Vâng. |
| Trước kia tôi là kép chính của một đoàn hát bộ. |
| Mịch lại hỏi : Cháu là kép Mịch đây mà ! Tên kép chuyên đóng vai Lữ Bố , ngài còn nhớ không ? Trước kia mỗi lần vợ chồng cháu được hát hầu ngài , chúng cháu được ngài thưởng biết bao nhiêu thẻ ! Ngài nhớ không ? Đầu gối Lạng tự nhiên nhũn ra , và dù hắn không muốn , không bao giờ muốn , hắn quỵ xuống , hai tay chống trên mặt cỏ cũng như một người sụp lạy. |
| Hình ảnh cuối cùng hắn còn thấy được trước khi vạn vật nhòe nhoẹt quay đảo , là đôi mắt đỏ ngầu , nụ cười tê tái của người kép hát. |
| Nhân tiện cho ông bầu gánh Nhưng Huy và ông kép Tứ Linh trở lại nghề ca xướng. |
* Từ tham khảo:
- két
- két
- két
- két
- két-xông
- kẹt