| thần trí | dt. Tinh-thần và trí-tuệ: Thể-xác mạnh-mẽ thì thần-trí sáng-suốt. // Trí-tuệ minh-mẫn như thần: Người có thần-trí. |
| thần trí | dt. Tinh thần và trí tuệ nói chung: Đọc nhiều, đi nhiều thì thần trí mới mở mang, thông thoáng. |
| thần trí | dt (H. thần: huyền diệu; trí: hiểu biết) Tinh thần cao cả: Dần dần tạo thành cho người nước Nam một cái thần trí vững vàng (Phạm Quỳnh); Quả tim tôi đập đến vỡ mất, mà thần trí tôi như rối loạn (NgCgHoan). |
| thần trí | dt. Tinh-thần và trí tuệ người. |
| thần trí | Tinh-thần và trí-tuệ người ta: Đọc sách có bổ ích cho thần-trí. |
| Chàng muốn định thần trí lại để cố nghĩ cho hiểu sự lạ lùng ấy , nhưng không thể được. |
| Ông giáo ngồi bó gối bên ngọn đèn sắp lụn , thần trí hoang mang. |
| Hai chị em thần trí căng thẳng vì xúc động , cảm giác bây giờ tê dại. |
| Tôi hỏi má tìm làm gì , má tôi nói để cho hai người gặp lại , coi thần trí ba mày có đỡ hơn không. |
| Bác sĩ cho biết , lúc đó , Đặng Lệ Quân đã rơi vào tình trạng tthần tríbất minh , tim và mạnh lúc đập lúc không và sau đó là ngưng đập. |
| Dùng trong các bệnh nhiệt sốt cao phát cuồng , tthần tríhôn mê , trúng phong bất tỉnh , cổ họng sưng đau , ung thư , đinh nhọt , Trong dân gian , ngưu hoàng thường được dùng làm thuốc trấn tĩnh và mạnh tim trong các trường hợp có triệu chứng điên cuồng , sốt quá phát cuồng , người co quắp , trẻ nhỏ bị kinh phong. |
* Từ tham khảo:
- thần từ Phật tự
- thần tử
- thần tượng
- thần vong xỉ hàn
- thần xác
- thần xuất quỷ một