| thân hào | dt. Hạng người có học và hạng người giàu-có ở một nơi nào: Mời hết thân-hào trong tỉnh. |
| thân hào | - Người thuộc tầng lớp trên trong xã hội cũ. |
| thân hào | dt. Người có thế lực, địa vị trong xã hội phong kiến: Các thân hào trong huyện đều ra đón rước. |
| thân hào | dt (H. thân: người có học; hào: tài giỏi) Người có học và tài giỏi trong xã hội cũ: Các cụ phụ lão, các vị thân hào, thân sĩ, các anh chị em trí thức thì hô hào làm kiểu mẫu (HCM). |
| thân hào | dt. Nói chung người có tên tuổi (hạng học-thức và hạng có tiền). |
| thân hào | Hạng học-thức và hạng hào-phú: Cả thân-hào hàng huyện ra đón rước. |
Đám dân nghèo đã ra về gần hết , song cũng vẫn để lại tại dốc đê độ vài vạn con ruồi và nhặng xanh bay vo vo trong uế khí... Rồi mấy chục chiếc xe hơi hòm trong có đủ mặt các quan chức hàng tỉnh và các vị thân hào , cứ xuyên qua cái đám sương mù ruồi nhặng ấy lên đỗ trước cửa "thành" để dự lễ gắn huy chương. |
| Tạ Đình Hách , cảm động hết sức , lắp bắp mấy câu cảm tạ , rồi thì một tràng pháo dài nổ ran lên... Về sau , quan sứ chạy lại nói mấy câu với các quan chức cùng các vị thân hào , vì một bài kèn tiễn nổi lên , quan sứ ra lên xe hơi , về phủ. |
| Đối với các tù binh được trao trả , khi về đến Sài Gòn , có một buổi lễ tiếp đón vô cùng long trọng sẽ được Phủ TUDV (Tổng ủy Dân vận) phối hợp với Tổng cục CTCT (Chiến tranh Chính trị) và các Tòa Đô chánh tỉnh Gia Định , với sự tham dự các đoàn thể sinh viên học sinh của các Hội đồng dân cử , các tthân hàonhân sĩ tổ chức ngay tại phòng khách Danh dự phi trường Tân Sơn Nhất (10). |
| Quan tổng đốc đã viết tặng ba chữ này , ngụ ý nhắc nhở văn tthân hàolý trong làng gương mẫu giữ lấy mối đoàn kết hòa hiếu trong dân làm rường cột cho con cháu noi theo. |
* Từ tham khảo:
- thân hình
- thân hữu
- thân làm tội đời
- thân lão tâm bất lão
- thân lừa ưa nặng
- thân lươn bao quản lấm đầu