| kệch | đt. Ngán, khiếp, sợ mà phải chừa: Kệch đến già. |
| kệch | tt. C/g. Kịch, không thanh, không lịch: Quê-kệch, kềnh-kệch, thô-kệch. |
| kệch | - t. Cg. Cạch. Sợ mà phải chừa hẳn: Kệch đến già. - t. Thô, không thanh lịch: Vải này trông mặt kệch lắm. |
| kệch | đgt. Cạch. |
| kệch | tt Không thanh tao; Rất thô: Thứ vải này trông kệch lắm; Con người ấy đã quê lại kệch. |
| kệch | đgt (Biến âm của Cạch) Không muốn thế nữa vì đã rút kinh nghiệm là không hay ho gì hoặc có thể có hại cho mình: Bị lão ấy lừa một lần, nên kệch đến già. |
| kệch | tt. Thô cũng nói là kịch: Người quê kệch. |
| kệch | .- t. Cg. Cạch. Sợ mà phải chừa hẳn: Kệch đến già. |
| kệch | .- t. Thô, không thanh lịch: Vải này trông mặt kệch lắm. |
| kệch | Sợ mà phải chừa: Kệch đến già. |
| kệch | Thô, không bóng-bảy: Mặt hàng trông kệch lắm. Người quê kệch. |
Vậy thì anh nhớ dịch ra chữ quốc ngữ cho em đọc với nhé ! Tôi nghĩ tới tuyện ấy vì tôi không hiểu vì sao cô lại yêu được tôi ! Tôi chỉ là một người học trò nghèo , thô kệch. |
| Trên cái bàn sơn quang dầu màu đỏ kệch , mấy cái độn tóc để loà xoà bên chiếc dĩa tây đựng bốn cái chén bạch định cáu chè , và cái giỏ ấm bằng mây cũ bóng. |
| Thỉnh thoảng chàng nhận được ở nhà quê gửi ra một bức thư mà chữ viết non nớt nguệch ngoạc , và lời lẽ quê kệch. |
| Trái lại , cách bài trí luộm thuộm , cách chạm trổ những hình hoa văn thô kệch ở đầu tường và trước bàn thờ tổ tiên , càng khiến kẻ sành sỏi dễ thấy óc thẩm mỹ lệch lạc và vụng về của chủ nhân. |
| Bao nhiêu người đàng hoàng , lịch lãm không yêu , đâm đầu vào cái thằng nhà quê thô kệch , dốt đủ mọi thứ mà cứ luôn vỗ ngực ở chiến trường sống được , đấu trí đấu lực được với thằng Mỹ thì ở đâu cũng sống được , làm việc gì cũng được. |
| Ông đọc lại thấy nguyên văn tả cái buổi ban đầu lưu luyến thô kệch vụng về quá ; lại để chị em Thúy Kiều về nhà trêu đùa gán ghép cho nhau đến là dơ dáng dại hình. |
* Từ tham khảo:
- kệch cỡm
- kềm
- kềm cặp
- kềm chế
- kềm lòng
- kềm lòng không đậu