| kềm | đt. C/g. Kìm, kẹp lại, giữ lại, hãm bớt, không để thong-thả: Hai chân kềm ngựa lại, kềm con ở nhà học-hành // dt. Đồ dùng có hai càng giẹp để bóp chặt hay kẹp chặt: Cái kềm, cầm kềm, vặn kềm. |
| kềm | - (ph.). x. kìm. |
| kềm | I. dt. Cái kìm: dùng kềm mà dữ lại o mượn cây kềm. II. đgt. Kìm lại, ghìm lại: kềm không chặt. |
| kềm | dt. Dụng cụ dùng để kẹp vật gì cho chắt mà vặn hay rút ra (có nơi gọi là kiềm): Dùng kềm để rút đinh ra. // Kềm vặn. Ngb. đt. Bắt buộc, giữ không cho tự-do: Mướn thầy dạy kềm con học. |
| Nàng thầm nghĩ rằng mới một ả giang hồ mà đã làm cho chàng suýt nữa phải sa ngã thì thật không phải là chuyện dễ cho chàng khi nói tới chuyện kềm lòng trước những ‘sắc nước hương trời’ mà chàng sẽ được tiếp xúc trong tương lai. |
| Mô thức xã hội mà ông dựng lên ở thung lũng cô lập này , dù lớn dù nhỏ , đúng sai thế nào , nhất định không được bắt chước y guồng máy kềm kẹp và bóc lột dưới kia. |
| Hồi còn trạm buôn nguồn trên Tây Sơn thượng , tôi vẫn nhờ Kiên kềm chế bớt , không thì Lợi nó trổ trời mà đi. |
Nhời nói êm đềm khiến Bính bớt sợ , Bính đưa mắt nhìn thì đó là người ngồi trên xe ban nãy nhưng đã thay quần áo khác , Bính im lặng nhìn bộ y phục lạ lùng của hắn : cái áo dạ tím bó chẹt lấy lưng , hai ống quần lướt thướt như bằng lụa thì buông chùng quá gót , cái mũ dạ mới lạ làm sao , lóng lánh một chiếc tên mạ kềm như dấu hiệu của lính. |
| Nhưng đến roi thứ ba thì tôi không kềm giữ nổi. |
| Ấn tượng đó sâu sắc đễn nỗi mãi đến tận bây giờ , khi tôi đã bước qua tuổi ba mươi , cứ mỗi lần đi ngang qua một quầy tạp hóa bất chợt nào , tôi không làm sao kềm chế được ý định dừng chân lại và dán mắt vào tủ kiếng với một nỗi xao xuyến lạ lùng. |
* Từ tham khảo:
- kềm chế
- kềm lòng
- kềm lòng không đậu
- kên
- kẽn kẽn
- kền