| kẻ sĩ | dt Người trí thức trong thời phong kiến: Thời nào kẻ sĩ cũng được nhân dân kính mến. |
| Mà chàng vốn luôn luôn tự cho mình là kẻ sĩ nên không thể nào tránh khỏi những ưu tư phiền não. |
| Bọn kẻ sĩ chúng tôi chỉ được mỗi việc chầu chực ở cửa nhà vương hầu ! Rồi sợ Huệ hiểu lầm , tưởng ông giận , ông giáo cười , cố lấy giọng giễu cợt thân mật : Người thôn quê họ nói đúng lắm. |
| Những đêm canh lúa bên ánh con cúi leo lét giữa đồng khuya , ông thấy Huệ là người bạn nhỏ của mình trên đường hoài nghi , người bạn nhỏ như cái bóng của ông , giúp ông bớt nỗi cô đơn , mỗi lần dám đặt dấu hỏi to tướng lên ý nghĩa của cuộc đời , chân lý hằng cửu của đạo nho , sứ mệnh cao khiết của kẻ sĩ. |
| Bạn ông bị tên Trương quốc phó hãm hại , gia đình ông lánh nạn vào Qui Nhơn , thì những lời đồn đãi tán tụng về đức thuần hậu của hoàng tôn mới được lưu truyền trong giới kẻ sĩ. |
| Tôi chỉ là cậu học sinh lớp mười , nhưng bác tôi vẫn liệt tôi vào hạng... kẻ sĩ. |
| Cậu vốn trọng kẻ sĩ. |
* Từ tham khảo:
- nặn nóp
- nắn nót
- nắn xương
- nặn
- nặn chuyện
- nặn đá ra nước, nặn dê đực ra dê con