| kè kè | trt. Đùm-đề theo: Vai mang túi bạc kè-kè (CD)// Bận-bịu, đeo-theo: Vợ con kè-kè; Đi đâu cũng theo kè-kè. |
| kè kè | - Luôn luôn ở bên cạnh mình: Kè kè túi sách. |
| kè kè | I. đgt. Theo sát bên cạnh: Hai đứa kè kè bên nhau suốt ngày. II. tt. Ở vị trí liền kề bên nhau, không lúc nào rời xa nhau: Vai mang túi bạc kè kè, Nói quấy nói quá chúng nghe rầm rầm (cd.). |
| kè kè | trgt Luôn luôn ở bên cạnh: Thác về âm phủ cắp kè kè (Thơ yết hậu cổ); Tay mang túi bạc kè kè, nói quấy, nói quá người nghe ầm ầm (cd). |
| kè kè | dt. (đ) Cắc-kè nhỏ. |
| kè kè | tt. Nói cái gì kèm theo một bên mình làm bận-bịu khó chịu: Đi đâu cũng kè kè theo. Vai mang túi bạc kè kè. |
| kè kè | - Luôn luôn ở bên cạnh mình: Kè kè túi sách. |
| kè kè | Nói cái gì kèm bên cạnh mình bận-bịu khó chịu: Vai mang túi bạc kè-kè. Ngồi kè-kè bên cạnh mình. |
| Nhưng nó cũng uất ức vì tự nhiên có một con bé cứ theo nó kè kè để mách bố , mách mẹ nó , nào những lúc đi đùa nó bôi nhọ hết mặt mũi giả làm Tây đen ở đâu , lặn hụp xuống cái ao ngầu bùn của nhà chú Hà lúc nào và " Anh ấy lại bảo bố con như lão hàng tre thầy mẹ ợ ". |
| Còn Hà Lan chỉ có một việc là xách cái giỏ tre đi kè kè bên cạnh , hễ tôi tóm được con nhái nào , nó có nhiệm vụ mở nắp giỏ cho tôi bỏ vào , rồi đậy lại. |
| Nhưng nó cũng uất ức vì tự nhiên có một con bé cứ theo nó kè kè để mách bố , mách mẹ nó , nào những lúc đi đùa nó bôi nhọ hết mặt mũi giả làm Tây đen ở đâu , lặn hụp xuống cái ao ngầu bùn của nhà chú Hà lúc nào và "Anh ấy lại bảo bố con như lão hàng tre thầy mẹ ợ". |
| Không ai thèm nhìn Hai , đứa chị lúc nào cũng kè kè bên em , nhưng vô hình. |
Rồi nó kêu đau bụng bắt nàng đưa đi vệ sinh và phải ngồi kè kè bên cạnh. |
Thế là ông cứ kè kè đưa đón bà ấy hả? Làm gì có chuyện. |
* Từ tham khảo:
- kè nhè
- kẻ
- kẻ
- kẻ
- kẻ
- kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra