| kẻ | đdt. Người, tiếng chỉ một người hay một hạng người với ý không khinh không trọng: Kẻ sang người hèn, kẻ kia, kẻ nào, mấy kẻ; Đầu gành có con ba-ba, Kẻ kêu con trạch người kêu con rùa; Dứt-tình kẻ ở người đi, Cũng như Kim-Trọng biệt-ly Thuý-Kiều (CD). |
| kẻ | đt. Gạch, vạch, dùng thước mà kéo từng hàng cho ngay: Kẻ hàng // (R) Viết cách tỉ-mỉ: Kẻ chữ // (B) Méc, bới ra với bề trên: Kẻ với chủ. |
| kẻ | - dt 1. Từ chỉ một người nhưng chưa rõ là ai: Kẻ nào vứt rác ra đường sẽ bị phạt. 2. Từ đặt trước danh từ chỉ địa phương: Em là con gái kẻ Đằng, bên Tề, bên Sở biết rằng theo ai (cd). |
| kẻ | dt. Kèo ngắn của nhà gỗ, đỡ mái từ xà ngang đến cột hiên. |
| kẻ | dt. 1. Người với nghĩa không xác định cụ thể là ai: Kẻ ở người đi o ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng.). 2. Người xấu, bị khinh miệt: kẻ cắp o kẻ cướp. 3. Bản thân, theo cách xưng gọi khiêm nhường: kẻ bầy tôi hèn mọn này. 4. Từ dùng để chỉ địa phương, đơn vị dân cư, thường là nơi có chợ búa: kẻ Mơ, kẻ Sặt. |
| kẻ | đgt. 1. Tạo nên đường hay nét thẳng bằng cách vạch dọc theo chiếc thước đặt trên bề mặt nào đó: kẻ hai đường thẳng song song o giấy kẻ hàng. 2. Tạo nên đường nét đẹp bằng cách tô vẽ, trang điểm cẩn thận, tỉ mỉ: kẻ lông mày o kẻ biển quảng cáo. |
| kẻ | đgt. Nói xấu người khác: có gì thì nói thẳng, kẻ nhau làm gì. |
| kẻ | dt 1. Từ chỉ một người nhưng chưa rõ là ai: Kẻ nào vứt rác ra đường sẽ bị phạt. 2. Từ đặt trước danh từ chỉ địa phương: Em là con gái kẻ Đằng, bên Tề, bên Sở biết rằng theo ai (cd). |
| kẻ | đdt. Tiếng để chỉ trống về người: Kẻ giàu, người nghèo. Khác màu kẻ quí người thanh (Ng.Du) // Kẻ giàu, kẻ nghèo. Kẻ ăn, người làm, người giúp việc mình. Kẻ giả nhân-nghĩa. Lắm kẻ, lắm người. Ít kẻ, ít người. Kẻ kia. Kẻ nào. |
| kẻ | đt. Vạch, gạch từng hàng: Kẻ cho rõ để viết. // Kẻ một đường. Thước kẻ. Ngb. Bới ra, vạch ra cho người ta biết: Hay kẻ, hay vạch việc người. |
| kẻ | .- d. 1. Từ chỉ người nhưng không rõ là ai: Trừng phạt kẻ làm bậy; Kẻ già người trẻ. 2.Từ đặt trước một số danh từ chỉ địa phương: Kẻ Sặt; Kẻ Sở. |
| kẻ | .- d. Thứ kèo ngắn bằng gỗ. |
| kẻ | .- đg. Nói xấu người khác: Cùng anh em cả, kẻ nhau làm gì. |
| kẻ | .- đg. Vạch đường theo một cái thước: Kẻ giấy. |
| kẻ | Tiếng chỉ trống về người: Kẻ sang, kẻ hèn. Khác mầu kẻ quí, người thanh (K). |
| kẻ | Thứ kèo ngắn: Nhà to ngoài có bẩy, trong có kẻ. |
| kẻ | Vạch theo cái thước cho thẳng: Kẻ giấy. Nghĩa bóng: bới ra, vạch ra, kể ra: Ngồi rỗi hay kẻ xấu người ta. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kkẻđưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Ở nhà chồng , công việc thực là ít ỏi , và nhẹ nhàng ; song nàng cảm thấy rằng trong mọi việc mình làm chỉ là người vâng theo dưới quyền kkẻkhác. |
| Và mỗi lần nói đến Tạc , lòng nàng lại nao nao rộn rập như đã bỏ một người chồng chân chính để đi theo kkẻkhác. |
| Còn đã phải nhờ vào kkẻkhác , ăn thừa , mặc thừa , thì vẫn áy náy chẳng vui lòng. |
| Cái cảm giác đó cũng không khác nỗi chán nản mênh mang của một kkẻvì phạm tội đang từ từ bỏ chốn rộng rãi bên ngoài để tự dấn mình vào nơi đề lao. |
| Việc nhà đã có kkẻthu xếp , rồi ngày hai bữa có người hầu hạ. |
* Từ tham khảo:
- kẻ ăn mắm, người khát nước
- kẻ ăn người làm
- kẻ ăn người ở
- kẻ ăn ốc, người đổ vỏ
- kẻ ăn rươi người chịu bão
- kẻ bắc người nam