| kể | đt. Thuật lại có thứ-tự: Kể rõ đầu đuôi, kể hết tên tuổi; Miếng trầu kể hết nguồn-cơn, Muốn xem đây đấy thiệt hơn thế nào (CD).// (R) a) Ngâm, nói thơ: Em ơi đừng khóc chị yêu, Nín đi chị kể truyện Kiều em nghe (CD); b) Đếm-xỉa, tính tới, cầm bằng: Bất-kể, không đáng kể; Trâu ngựa dầu kêu chi cũng mặc, Thân còn chẳng kể, kể chi danh (TTT); c) Kể ơn nói tắt: Cho ăn rồi kể; Kể như Tào-Tháo; d) Vừa khóc vừa nhắc lại những nỗi-niềm thương-tiếc: Khóc kể, kể rắm-ra rắm-rúc. |
| kể | - đgt. 1. Nói có đầu đuôi, trình tự cho người khác biết: kể chuyện biết gì kể nấy. 2. Nói ra, kê ra từng người, từng thứ một: kể công kể tên từng người bạn cũ. 3. Chú ý đến, coi là quan trọng: kể gì chúng nó một khối lượng công việc đáng kể. 4. Coi là, xem như: công việc ấy kể như đã hoàn thành. 5. Xem ra: Anh nói kể cũng đúng kể thì xếp lương nó thêm một bậc cũng phảị |
| kể | đgt. 1. Nói có đầu đuôi, trình tự cho người khác biết: kể chuyện o biết gì kể nấy. 2. Nói ra, kê ra từng người, từng thứ một: kể công o kể tên từng người bạn cũ. 3. Chú ý đến, coi là quan trọng: kể gì chúng nó o một khối lượng công việc đáng kể. 4. Coi là, xem như:công việc ấy kể như đã hoàn thành. 5. Xem ra: Anh nói kể cũng đúng o kể thì xếp lương nó thêm một bậc cũng phải. |
| kể | đgt 1. Nói rõ đầu đuôi: Kể chuyện cổ tích 2. Nói ra từng sự việc: Cơm kể ngày; cày kể buổi; Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi mẹ, con kể từng ngày (cd). 3. Đọc to và ngâm nga: Kể truyện Kiều. 4. Đếm xỉa, nói tới: Ghét nhau, kể nể kể nần nhau ra (tng). 5. Để ý đến: Những con số đáng kể. 6. Coi như: Nó trình bày thế, kể cũng có lí. |
| kể | đt. 1. Thuật lại: Kể một câu chuyện tình. // Kể công. 2. Bày ra, kê ra: Kể ra nhiều khoản chi-tiêu. // Không kể, không đáng nói ra. Vô kể, không xiết kể. Kể số gì, không cần tới. |
| kể | .- đg. 1. Nói rõ đầu đuôi: Kể chuyện cổ tích. 2. Đọc to tiếng và ngâm nga: Kể chuyện Kiều. 3. Đếm xỉa, nói tới: Không kể đến ai. |
| kể | .- ph. Thực ra: Kể hắn cũng chịu khó đấy. |
| kể | Thuật rõ đầu đuôi: Kể rõ việc đã sẩy ra, kể ơn, kể tội. Nghĩa rộng: đọc, ngâm-nga: Kể truyện Kiều. Kể nghĩa sách. |
Nàng mang chuyện ấy kể cho mấy bạn gái hàng xóm. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Tôi muốn cái lộc của cháu đi lấy chồng chứ , còn của đi vay thì kkểgì ! Hai bà cứ giằng giai như thế mãi , bà Thân e tiền cưới ít , làng người ta cười là hám ông phán , mang bán rẻ con ; bà Tuân sợ mất nhiều tiền quá lại bị con gái kỳ kèo. |
| Cứ kkểra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói lủi thủi một mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
| Đó là không kkểngười con gái lớn nhất của mợ phán hiện nay đã lấy chồng. |
| Bà Thân lại từ từ nói : Chị mày kkểcũng chịu khó. |
* Từ tham khảo:
- kể cả
- kể chi
- kể dê kể ngỗng
- kể gà kể ngỗng
- kể hạnh
- kể khoan kể nhặt