| kề | trt. Kế bên, sát bên cạnh: Môt đêm quân-tử nằm kề; Hay là ăn cận ngồi kề với ai; Hay là quần tía dựa kề áo nâu (CD)// đt. Gí vào, áp sát vào: Gươm kề cổ, kề ngựa song-song. |
| kề | - đg. Ở vào hoặc làm cho ở vào vị trí rất gần, không còn hoặc coi như không còn có khoảng cách. Ngồi bên nhau, vai kề vai. Gươm kề cổ. Kề miệng vào tai bảo nhỏ. |
| kề | tt. Sát cạnh: ngồi kề nhau o gươm kề cổ o kề vai sát cánh. |
| kề | trgt Liền bên cạnh: Một đêm quân tử nằm kề, còn hơn thằng nhắng vỗ về quanh năm (cd). tt (toán) ở ngay bên cạnh: Góc kề. |
| kề | trt. Gần bên: Thân kề má dựa. // Phòng kề. Sự kề. Cạnh kề. Ngồi kề nhau. Kề miệng lỗ, gần chết, già lắm. |
| kề | .- ph. t. 1. Liền bên cạnh: Ngồi kề cửa sổ. Kề miệng lỗ. Nói người già nua, không còn sống được lâu nữa. 2. (toán) X. Góc kề. |
| kề | Liền bên cạnh: Ngồi kề bên mình. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kkề, còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
| Mỗi lúc con khóc , Trác chỉ biết kề cái vú vào mồm nó. |
Bà Hai mắng yêu : Con gái hễ đi đâu là kề cà hết buổi. |
Liệt lại đến mua dâu làng khác , gặp mấy người lại kề cà mở túi trầu nói những chuyện đâu đâu , rồi mới đá động đến : Gớm nhà ông chánh bây giờ cướp phá tan tành không còn gì. |
| Chiều chiều , vợ chồng ra kề vai nhau ngồi chơi ngoài vườn ngắm cảnh , nhìn trăm hoa đua nở và nghe chim muông ca hát trên cành. |
* Từ tham khảo:
- kề cà
- kề miệng lỗ
- kề rề
- kề vai sát cánh
- kể
- kể cà dê kê ngỗng