| hữu chi | dt. C/g. Hữu-dực, nhánh mặt, đạo quân kéo đi ở phía mặt hoặc từ phía mặt đánh tới: Tả-dực hữu-chi. |
Điều ca tiếp khúc , đồ khoa Hà hữu chi phong lưu , Cử án tề my , vị thức Mạnh Quang chi thái độ. |
| Người huyện Đông Thành (2) là Lý hữu chi cũng do chân một người làm ruộng nổi lên , tính vốn dữ tợn nhưng có sức khỏe , giỏi đánh trận , Quốc công Đặng Tất (3) tiến cử cho Lý được làm chức tướng quân , sai cầm một cánh hương binh đi đánh giặc. |
Bản ấy tuyên đọc xong , thấy kẻ lại dịch điệu hữu chi ra , đặt quỳ phủ phục ở dưới cửa , lấy roi đánh rất dữ dội , máu tươi bắn ra nhầy nhợt. |
| hữu chi kêu rên giẫy giụa , tỏ ra đau đớn không chịu nổi. |
Tả hữu liền lôi ra bỏ vào cái vạc đương sôi , thân thể hữu chi đều nát rữa cả ra. |
| Rồi lấy nước thần sẽ rẩy , một lát hữu chi lại trở lại lành lặn như là người thường. |
* Từ tham khảo:
- cột buồm
- cột con
- cột cờ
- cột đèn
- cột hàng ba
- cột hàng nhì