| hử | tht. C/g. Hở hay Hả, tiếng dùng ở cuối câu hỏi: Không đi hử? Phải duyên phải kiếp thì theo, Cám còn ăn được huống bèo hử anh (CD)? |
| hử | - th. X. Hở: Có đi không hử? |
| hử | tt. 1. Từ để hỏi với giọng bề trên và có vẻ gắt gỏng: Mày không nghe hử? 2. Từ để hỏi với ý thân mật nhằm xác định thêm điều gì đó: Đói hử? |
| hử | trt (cn. hở) Từ đặt sau một câu hỏi: Em nhất định không đi hử?; Trăng rằng trăng chẳng nguyệt hoa, sao trăng chứa Cuội trong nhà hử trăng? (cd). |
| hử | Nht. Hở. |
| hử | .- th. X. Hở: Có đi không hử ? |
| hử | Tiếng dọng mũi đặt ở sau câu hỏi: Đi đâu thế hử? Văn-liệu: Phải duyên phải kiếp thì theo, Cám còn ăn được nữa bèo hử anh? Trăng rằng trăng chẳng nguyệt hoa, Sao trăng chứa cuội trong nhà, hử trăng (C-d). |
Không , ta cùng đi , cần lắm ? Ði đâu mà gấp thế , hử em ? Nhân tiện ôtô của anh đã đánh ra kia rồi , tôi xin anh đi ngay cho. |
Sao không bảo nó gạt cái bấc đi hử ? Hồng còn mãi thè lưỡi nên không kịp trả lời. |
| Bà tội lỗi gì với mày mà mày bảo tha lỗi cho bà , hử con kia ? Bà quý hoá mày , bà nâng niu mày như hòn ngọc trên tay... Hảo , Nga và Tý cùng khóc ầm lên. |
Thằng Cò cựa quậy rốt roạt trong nóp rồi chui ra : Mày không ngủ hử ? Ngồi đãi muỗi sao , An ? Không. |
| Mày học cái sách nào đó của ai mà toan dậy khôn tao thế , hử Cò ? Thằng Cò chẳng những không cãi , mà còn nhe răng cười hì... hì : Chú Võ Tòng bảo con vậy đó , má à ! Ôi thằng cha đó thì trời cũng không sợ. |
| Một đôi tranh truyện Thủy hử hồi Võ Tòng đánh hồ và hồi đánh Chúc gia trang ở hai bên cửa ra vào. |
* Từ tham khảo:
- hứ há
- hự
- hự hẹ
- hưa
- hứa
- hứa hão