| hớt | đt. Xớt mất, vớt lên, cắt đứt lớp trên, phần đầu: Hớt bèo, hớt bọt, hớt cá, hớt tóc, ăn cơm hớt, nói hớt // (R) Chận trước: Hớt mất mối lợi. |
| hớt | - đg. Xúc những vật nổi trên mặt một chất lỏng : Hớt bọt trên mặt bát riêu cua. 2. Xén cắt những phần không cần để bỏ đi : Hớt tóc. 3. Dùng mánh khóe để chiếm trước lấy cho mình : Mua hớt món hàng ; Hớt mất mối lợi ; Hớt tay trên. Ăn chặn trước, lấy trước cái mà mình không có quyền lấy. - đg. Hay mách người khác : Mỏng môi hay hớt (tng). |
| hớt | đgt. 1. Lấy đi một lớp mỏng bên ngoài hoặc bên trên: hớt bèo, hớt cơm trên. 2. Lấy, giành về phần mình cái đáng lẽ là của người khác: mua hớt o hớt tay trên. |
| hớt | đgt. Cắt: hớt tóc o hớt đầu tranh. |
| hớt | tt. Dối: nói hớt. |
| hớt | tt. Hếch, chếch lên trên như bị thiếu, làm cho mất cân đối: mũi hớt o áo hớt vạt. |
| hớt | đgt 1. Xúc những vật nổi trên mặt một chất lỏng: Hớt bèo; Hớt dầu trên mặt nước; Hớt bọt 2. Xén cắt những phần không cần: Hớt tóc; Hớt cành cây. |
| hớt | đgt Dùng mánh khoé để chiếm trước cho mình: Hớt mối lợi của bạn. trgt Tranh phần trước: Mua hớt một món hàng. |
| hớt | đgt Nói những điều mà người ta muốn giữ kín: Cong môi hay hớt, mỏng môi hay hờn (tng). |
| hớt | tt 1. Nói phía trên trán dẹt dần lên đỉnh đầu: Anh ấy hớt trán 2. Nói quần áo ngắn hơn về phía trước; Hếch lên: Váy hớt. |
| hớt | đt. 1. Gạt, xúc lấy: Hớt bọt trên mặt nước. 2. Cắt lấy phần dư: Hớt tóc. // Hớt tóc. Phòng, tiệm hớt tóc. Ngb. a) Ăn chận trước, lấy trước: Nó hớt mất cả tiền lời rồi. b) Nói trước, cắt ngang: Nói hớt. |
| hớt | - đg. Xúc những vật nổi trên mặt một chất lỏng: Hớt bọt trên mặt bát riêu cua. 2. Xén cắt những phần không cần để bỏ đi: Hớt tóc. 3. Dùng mánh khóe để chiếm trước lấy cho mình: Mua hớt món hàng; Hớt mất mối lợi; Hớt tay trên. Ăn chặn trước, lấy trước cái mà mình không có quyền lấy. |
| hớt | .- đg. Hay mách người khác: Mỏng môi hay hớt (tng). |
| hớt | Gạt lấy, xúc lấy, cắt lấy phần trên hay phần thừa: Hớt bèo, hớt tóc, hớt cơm đầu nồi. Nghĩa bóng: 1. Ăn chặn hay lấy tranh trước: Nó hớt mất mối lợi của mình. Văn-liệu: Mỏng môi hay hớt (T-ng). 2. Nói trước mách trước: Nói hớt. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Chàng nói : Phải đấy , mùa hè hớt thế lại mát. |
| Nay đây mai đó , chàng theo nghề hớt tóc để vừa dễ kiếm ăn vừa dễ làm phận sự. |
Hôm thứ năm , đương lúc anh em xúm xít chung quanh gánh hàng , thì một ông lão già hớt hơ hớt hải chạy lại hỏi : Thưa các thầy , đây có phải là trường Bưởi không ? Một cậu đáp : Không phải đâu , ông cụ ạ , đây là trường Bảo hộ. |
Ê ! Đứng lại ! Người kéo xe dừng chân...Anh ta quay lại tôi hớt hải van xin : Lạy thầy... thầy nói giúp con...thầy làm ơn... Dưới ánh đèn tôi thấy mặt anh xe tái mét. |
| Ông giáo nhìn lại vợ con tìm thấy đôi mắt bà giáo và con gái nỗi lo âu , hớt hải. |
* Từ tham khảo:
- hớt hơ hớt hải
- hớt lẻo
- hớt ngọn
- hớt tay trên
- hớt tóc
- HT