| tàn hại | đt. Hại cách tàn-nhẫn: Chiến-tranh tàn-hại dân lành. |
| tàn hại | - đg. Gây nên những thiệt hại nặng nề, giết hại hàng loạt một cách dã man. |
| tàn hại | đgt. Làm hư hại, tan nát: Quân giặc tàn hại xóm làng. |
| tàn hại | đgt (H. hại: thiệt thòi) Gây tai hại một cách hung ác: Tàn hại cả côn trùng, thảo mộc (BNĐC). |
| tàn hại | bt. Làm hư hại: Tàn-hại mùa màng. |
| tàn hại | .- Làm hư hỏng tan nát: Quân giặc tàn hại mùa màng. |
| tàn hại | Làm hư làm hại: Tàn-hại nhân-dân. Tàn hại cơ-nghiệp. |
Cái bệnh tàn hại mà thằng trẻ tuổi khốn nạn đổ cho Bính tưởng đã dứt nọc ngay sau hai tháng Bính nằm chữa ở nhà thương , ngờ đâu vẫn còn dây dưa đến tận bây giờ ! Nó làm Bính biết bao ê chề đau đớn. |
| Nhưng nhà nó cũng cỏ một ông mãnh thiêng lắm , cô không tàn hại nó được như lòng cô muốn". |
Tháng 3 , lại đem đại binh sang đánh hai châu Khâm và Liêm nước Tống , nói lấy tiếng rằng nhà Tống thi hành phép thanh miêu538 , tàn hại dân Trung quốc , cho nên đem quân sang hỏi tội để cứu giúp nhau539. |
| Đã hứa lập con cháu họ Trần , lại đặt thành quận huyện , không chỉ cướp bóc của cải châu báu , lại còn tàn hại sinh dân , thực là loài giặc dữ". |
| Hạ lệnh cho các tướng và quân nhân rằng : Giặc Minh tàn hại dân ta đã hơn hai chục năm. |
* Từ tham khảo:
- tàn khốc
- tàn lụi
- tàn mạt
- tàn ngược
- tàn nhang
- tàn nhẫn