| tam bành | dt. (truyền) Ba vị hung-thần trong mình mỗi người là Bành-Kiêu, Bành-Chất, Bành-Sư chia nhau ở trong óc, trán và bụng để giục người nóng tánh làm bậy // (B) Cơn hung-dữ (phần nhiều thường dùng cho đàn-bà): Nổi tam-bành. |
| tam bành | - Cơn tức giận của người đàn bà: Mụ nổi cơn tam bành. |
| Tam bành | - Theo Thái Thượng Tam thí trung kinh của đạo gia thì Tam Bành là 3 vị thần là Bành Cứ, Bành Chất và Bành Kiểu ở trong người ta, hay xui người ta làm bậy. Do đó, đại phàm những sự hung ác giận dữ của con người là do thần Tam Bành gây ra - Văn Nôm dùng "Tam Bành" để chỉ cơn giận dữ của người đàn bà |
| tam bành | dt. Ba vị hung thần ở trong người ta (Bành Cư, Bành Kiêu, Bành Chất) luôn xui khiến người ta làm bậy bạ; thường dùng để chỉ cơn cuồng ghen của người phụ nữ. |
| tam bành | dt (Bành là tên ba vị thần ở trong người là Bành Cứ, Bành Kiêu, Bành Chất, theo truyền thuyết, thường xui người ta làm việc bậy rồi lên tâu với trời, khiến người ta mau chết) Cơn tức giận của người phụ nữ: Mụ nghe nàng nói hay tình, Bấy giờ mới nổi tam bành mụ lên (K). |
| tam bành | dt. Ba vị hung thần ở trong người. Ngb. Sự nóng giận cực-độ: Nổi tam-bành. |
| tam bành | .- Cơn tức giận của người đàn bà: Mụ nổi cơn tam bành. |
| tam bành | Ba vị hung-thần ở trong người, một ở óc, một ở trán, một ở bụng, hay làm hại người. Thường dùng để chỉ cái tính hung-tợn của người đàn bà. (Thuyết nhà đạo-sĩ): Nổi trận tam-bành. |
| Tức thì cơn tam bành nổi lên. |
| Chú giáo coi , ai đời con Lý mới bước chân về nhà chồng , thấy mặt dâu là mụ đã nổi cơn tam bành lên rồi. |
Ông đại biểu cho dân hầm hầm nét mặt : Mày không ăn thừa cơm chó phải không? Bà Nghị nổi cơn tam bành : Mẹ mày dạy mày thế đấy chứ? Con ranh con ! Ở đây với bà mà mày cứ giữ cái thói khoảnh ấy , thì bà dần từng cái xương. |
| Anh ấy nổi cơn ttam bànhvới mọi người ! |
* Từ tham khảo:
- tam bảo
- tam bất hiếu
- tam cá nguyệt
- tam cấp
- tam chiết quăng, vi lương y
- tam cố thảo lư