| hóm | tt. Tinh-khôn, láu-lỉnh: Thằng bé nầy hóm lắm |
| hóm | - Láu lỉnh, tinh khôn: Cậu bé hóm lắm. |
| hóm | tt. Tinh nhạy, ý nhị trong đối đáp, vui đùa: Câu nói rất hóm o Thằng bé hóm thật. |
| hóm | tt Nói trẻ em có vẻ tinh khôn và láu lỉnh: Còn ít tuổi mà hóm lắm. |
| hóm | tt. Khôn, láu-lỉnh: Anh ấy hóm lắm. |
| hóm | Nht. Hỏm. |
| hóm | .- Láu lỉnh, tinh khôn: Cậu bé hóm lắm. |
| hóm | Tinh khôn láu-lỉnh: Thằng bé này hóm lắm. |
Chàng hóm hỉnh nói tiếp : Cụ thét mắng cả ngày bên tai thì cô ấy chịu sao được ! Lúc đó ở cổng nhà thương , một cái xe kéo vừa đỗ. |
| Anh Hoè cục mịch quá , không biết nói gì về chuyện ấy , nhưng ông Cả , tuy ngày thường rất đạo mạo , cũng thỉnh thoảng tự cho phép một câu nói đùa hóm hỉnh. |
| Môi trên thường mọng và bị cái mũi dọc dừa kéo xếch lên một chút , để lộ hai cái răng cửa hóm hỉnh , nghịch ngợm , bây giờ mỏng lại , mím chặt xuống môi dưới. |
| Ông cũng nhìn anh từ đầu đến chân , cái miệng lúc nào cũng cười , cái mắt lúc cũng như cười hóm hỉnh có phần hơi khô lại. |
| Gớm khiếp , làm gì mà anh kêu la rên rỉ ghê quá...” Đôi mắt ông hóm hỉnh nhìn anh và ông cười cợt chế giễu. |
| Đến lượt mình , ai cũng kêu ”bị đột kích“ bất ngờ ghê quá và kín đáo nhìn Châu tủm tỉm cười khiến Châu ngượng ngùng một cách thú vị trước sự tận tình , tháo vát và hóm hỉnh của tất cả bạn bè Sài. |
* Từ tham khảo:
- hon
- hon hỏn
- hon hón
- hon hót
- hòn
- hòn bấc ném đi, hòn chì ném lại