| hon | bt. Um với mỡ; món ăn um mỡ: Hon gà; Lươn hon. |
| hon | đgt. (Cách nấu) hầm nhừ các thành phần chính, trong khi các phần khác chỉ chín tới vừa ăn và có nước sánh đặc: vịt hon, chân giò hon. |
| hon | tt. Nói thịt nướng qua, trước khi nấu với đậu phụng, nấm mèo v.v... Thịt hon. |
| hon | Xem “tí hon”. |
| Cái hình dung héo hon của vợ lúc Minh đang mắc bệnh lại hiện ra trước mắt chàng một cách rõ rệt. |
| Rồi bỗng bà vòng tay ghì chặt đứa bé vào cái sườn cằn cỗi của bà , khiến tấm áo lụa căng thẳng trên ngực lép và đôi vú héo hon. |
Anh ra đi Tây , bỏ lại năm sào ruộng sâu một sào ruộng cạn Ruộng sâu bị hạn , ruộng cạn sâu keo ăn Lấy chi nuôi thầy với mẹ quanh năm Đêm năm canh nằm nghĩ lại , ruột tằm héo hon. |
Bể sầu dạ những héo hon Trải bao cay đắng hao mòn , về nỗi sương mai Tâm sự này biết tỏ cùng ai Biết đâu cá nước , chim trời là đâu Cũng may xui khiến gặp nhau Bõ công ngậm tủi nuốt sầu , sầu tủi về chữ ái ân Nỗi mừng này biết lấy gì cân Muốn cho chỉ Tấn , tơ Tần xe buộc với nhau Chị Sáu ơi ! Xin đừng kén chọn vàng thau. |
| Nhưng góp ý với ai ? Sẽ đi tới đâu ? Đã bao nhiêu cơ quan , chuyên viên đến đây chắc họ cũng đã góp ý , chỉ thị , đã có hàng loạt những nghị quyết và biện pháp ! Người đi làm cũng như người ở nhà , người đi Tây cũng như người đi buôn , cũng quần loe áo chẽ , hon đa các loại , rađiô , cát sét các loại , đám cưới cũng đài loa. |
Một ngày tháng năm , đường đá , sân gạch bỏng rẫy chân , thế mà chị Minh , người bị làng phạt vạ , phải quỳ ở giữa sân đình , nón không có , bế đứa con mới được mười ngày , cũng đỏ hon hỏn như con Bính hiện giờ , giữa trời nắng chang chang. |
* Từ tham khảo:
- hon hón
- hon hót
- hòn
- hòn bấc ném đi, hòn chì ném lại
- hòn cứt cũng có đầu đuôi
- hòn dái