| hời hợt | bt. Dễ-dãi, bung-thùa, ít dè-dặt: Tính hời-hợt, ăn-nói hời-hợt. |
| hời hợt | - ph. 1. Sơ qua, qua loa, không đậm đà thắm thiết: Đối xử hời hợt. 2. Nông cạn: Lý luận hời hợt. |
| hời hợt | tt. Nông cạn, không sâu sắc: suy nghĩ hời hợt o nhận thức hời hợt. |
| hời hợt | tt, trgt 1. Qua loa; Không thắm thiết; Không đậm đà: Thăm hỏi hời hợt 2. Nông cạn: Lí luận hời hợt. |
| hời hợt | tt. Nhẹ dạ, dễ-dãi: Tánh-tình cô ấy hời-hợt lắm. |
| hời hợt | .- ph. 1. Sơ qua, qua loa, không đậm đà thắm thiết: Đối xử hời hợt. 2. Nông cạn: Lý luận hời hợt. |
| hời hợt | Nói tính người dễ-dãi, không thâm-hiểm: Người ấy chỉ hời-hợt bề ngoài. |
| Lại cái cười nữa , cái cười hở hai hàng lợi của bgà ta , sao mà ghê sợ thế ! Ghê sợ cả cái giọng hời hợt : “Cô Hồng đấy à ? Lâu nay cô có đi Hà Nội thăm cô phán Căn không ?” Mỗi khi nghe thấy câu hỏi ấy , Hồng chỉ lí nhí đáp lại một tiếng “không” rồi lảng ngay vào nhà trong , để khỏi phải trông thấy cái nhìn chế nhạo của bà đốc và cái lườm dữ tợn của dì ghẻ... “Đàn bà !” Tiếng oán trách ấy tự thâm tâm Hồng thốt ra. |
| Chinh hời hợt quá , bao nhiêu tâm trí dồn cả lên bắp thịt. |
| Lợi không tinh ý , cứ tưởng những câu bông đùa hời hợt của mình thật cần thiết , có thể giúp An quên nỗi lo lắng cho cha già và giảm bớt những buồn rầu hoang mang thường có trước các cuộc giã biệt. |
| cho nên thím âm thầm chịu đựng hậu quả của các hành động vụng tính hời hợt của chú Bảy , với niềm cay đắng pha lẫn khoan dung. |
| Chú hời hợt khi giải thích mấy điều kiêng cữ nhưng cần mẫn chỉ trỏ cho Lâm cách đoán tiếng gió , nghe tiếng cá động dưới mạn tàu. |
| Phú trách mình hời hợt , không chú tâm đến con nhiều hơn , hóa ra thằng bé đã trưởng thành , biết lo cho mình và suy nghĩ cho cả người khác. |
* Từ tham khảo:
- hởi
- hởi dạ
- hởi lòng hởi dạ
- hỡi
- hỡi ôi
- hợi