| hội | đt. Nhóm lại, tựu lại đông: Tụ-hội, nhóm hội, hội anh em lại bàn-tính // Họp lại đủ: Hội đủ điều-kiện // Hiểu rõ: Lĩnh-hội, chưa hội được ý nhau // dt. Đoàn-thể đông người có nội-quy, kỷ-luật, v.v...: Lập hội, vô hội, nhóm hội, ra hội, hội banh, hội quần-vợt // Cuộc vui đình, đám: Mở hội, xem hội // Khoa thi tiến-sĩ xưa: Thi hội // Thời, dịp: Cơ-hội; Làm trai có chí lập thân, Rồi ra gặp hội phong-vân kịp người (CD) // Phen, lúc: Cau non khéo bửa cũng giầy, Dầu thương cho lắm hội nầy cũng xa (CD). |
| hội | - 1 d. 1 Cuộc vui tổ chức chung cho đông đảo người dự, theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt. Hội mùa. Ngày hội xuống đồng. Lòng vui như mở hội. Đông như trẩy hội. 2 Tổ chức quần chúng rộng rãi của những người cùng chung một nghề nghiệp hoặc có chung một hoạt động. Hội nghề nghiệp. Hội từ thiện. - 2 I d. (cũ). Uỷ viên hội đồng (gọi tắt). - II đg. (trtr.; id.). Như họp. nhau lại để định kế. - 3 d. (id.; vch.). Khoảng thời gian, trong quan hệ với sự việc xảy ra (thường nói về dịp may hiếm có). Gặp hội. Nghìn năm mới có hội này. - 4 đg. (thường dùng trước đủ). Tập hợp các yếu tố, điều kiện (để làm việc gì). Hội đủ điều kiện. Không hội được đủ các tiêu chuẩn. |
| hội | I. dt. 1. Cuộc vui tổ chức cho đông đảo người đến dự, theo phong tục hay phong trào: mở hội o đông như hội o hội thi o hội chợ o hội hè o dạ hội o thế vận hội. 2. Tổ chức chung của những người cùng nghề nghiệp: hội nhà văn o hội viên o hội chợ o công hội o giáo hội o hiệp hội o nông hội o phân hội o phường hội o thương hội o tổng hội. II. dt. 1. Ủy viên hội đồng: chánh hội o hương hội. 2. Thời cơ: ngàn năm có hội này o cơ hội o vận hội. I II. đgt. 1. Tụ họp lại họp lại: hội nhau lại để bàn kế hoạch o hội ẩm o hội chẩn o hội chứng o hội diễn o hội đàm o hội đồng o hội hè o hội họp o hội nghị o hội quán o hội thảo o hội trường o hội tụ o đại hội o đô hội o uỷ hội o xã hội. 2. Gặp mặt: hội kiến o hội ngộ. IV. Hiểu: lãnh hội o lĩnh hội o thể hội. |
| hội | Vẽ: hội hoạ. |
| hội | I. (Dòng sông) hợp ở một điểm. II. Tụ hợp lại: hội báo o từ hội. |
| hội | Vỡ đê: hội khẩu. |
| hội | dt Tổ chức những người cùng làm một việc như nhau: Hội nhà báo; Cùng người một hội, một thuyền đâu xa (K). |
| hội | dt Dịp vui chung hằng năm, theo phong tục: Hội đua thuyền, Làng mở hội; Đi xem hội; Hội Lim. |
| hội | dt Lúc; Buổi; Dịp: Công danh gặp hội, anh hùng ra tay (tng); Long dong mấy hội, gặp ghềnh mấy phen (NĐM). |
| hội | dt Thời gian đánh tổ tôm từ lúc góp tiền chung cho đến lúc vừa hết số tiền đó: Đến 2 giờ sáng xong ba hội tổ tôm (NgCgHoan). |
| hội | dt Khoa thi thời phong kiến mở ở kinh đô để các cử nhân vào thi trước kì thi đình: Đỗ kì thi hội được là tiến sĩ hoặc phó bảng. |
| hội | đgt Tập họp: Hội đủ các yếu tố. |
| hội | đgt Hiểu được: Tôi chưa hội được ý của ông ta. |
| hội | 1. đt. Họp, nhóm: Hội mọi người lại để bàn-bạc công việc. 2. dt. Nht. Hụi, họ (itd) 3. dt. Đám vui có đông người đến xem: Hội đồi Lim. Đông như hội. Cùng người một hội một thuyền đâu xa (Ng.Du) 4. Cuộc nhóm họp đông người. 5. Hiểu, nhận lãnh vào trí: Hai bên đã hội ý. 6. Cơ-quan của nhiều người họp lại để làm một công việc gì, theo một mục-đích chung về văn-hoá, thương-mãi v.v...: Hội của các nghệ sĩ. // Hội văn-nhân. Hội nghệ-sĩ. Hội tam điểm, thứ hội kín ở khắp cùng thế-giới: Theo như tên hội thì hội có ba điểm chính: hội-viên phải xem nhau như anh em, giúp đỡ nhau bất kỳ ở nơi nào, không phân giai-cấp và không phân-biệt nước nầy với nước kia. Hình như hội tam-điểm có từ thế-kỷ thứ VIII, trước nhất là của các tay thợ nề (thợ hồ) thường đi khắp xứ để xây dựng lâu đài, nhà cửa. Càng ngày, hội càng thay đổi tính-cách khác, và đã thành những hội kín thiên về chính-trị. Mục-đích của hội cũng không đi ra ngoài ba điểm trên. ở Pháp cũng có hội tam-điểm, nhưng đã bị chính-phủ cấm từ năm 1941. 7. Lúc, thời: Công-danh gặp hội, thanh-niên đương vừa. Long-đong mấy hội, gập-ghềnh mấy phen (Nh.đ.Mai) 8. Một khoa thi về mùa xuân ở kinh-đô để cho các cử nhân vào thi trước khi thi đình: Thi hương, thi hội, thi đình một phen (Nh.đ.Mai). Xt. Thi. |
| hội | (khd). Vẽ: Hội hoạ. |
| hội | .- đg. Họp: Hội nhau lại mà bàn luận. |
| hội | .- đ. 1. Tổ chức của những người theo đuổi một mục đích chung: Hội ái hữu; Hội nhà báo. 2. Dịp vui tổ chức hằng năm, theo phong tục: Hội Thầy, Hội Chèm. |
| hội | .- d. Khoa thi mở vào mùa xuân ở kinh đô để các cử nhân vào thi trước khi thi đình. |
| hội | .- d. Lúc, buổi(cũ): Bàng bay, côn nhảy còn chờ hội sau (Nhđm). |
| hội | .- đg. Hiểu: Hội được ý bài văn. |
| hội | I. 1. Cuộc họp đông người: Hội buôn, hội đánh quần. Văn-liệu: Đông như đám hội. Cùng người một hội một thuyền đâu xa (K). Xót người trong hội đoạn-trường đòi cơn (K). 2. Đám vui có đông người đến xem: Hội Chèm. Làng vào đám mở hội. II. Buổi, lúc, thời: Công-danh gặp hội thanh-niên đương vừa (Nh-đ-m). Văn-liệu: Nay đà gặp hội long-vân (L-V-T). Bằng bay, côn nhảy còn chờ hội sau (Nh-đ-m). Long-đong mấy hội, gập-ghềnh mấy phen (Nh-đ-m). Chế-khoa gặp hội trường-văn (K). III. Một khoa thi về mùa xuân ở kinh-đô, để cho các cử-nhân vào thi trước khi thi đình: Thi hương, thi hội, thi đình, một phen (Nh-đ-m). |
| hội | I. Họp, gặp: Hội nhau lại mà bàn. II. Hiểu: Tôi chưa hội được cái ý của ông. |
| hội | Vẽ (không dùng một mình). |
| hội | Vỡ đê (không dùng một mình). |
| hội | (cửa) Cửa sông Lam chảy ra bể, ở địa-phận xã Hội-thống, huyện Nghi-xuân, tỉnh Hà-tĩnh. |
Hương là con gái một ông Chánh hhộitrong làng. |
Trác nghe chuyện cũng sung sướng cười , và vẻ mặt cảm động nghĩ đến người anh chỉ biết cặm cụi làm lụng chẳng bao giờ đua chúng bạn chơi bời hhộihè. |
Ngày nàng đẻ đứa con gái này cũng như ngày nàng đẻ thằng Quý , mợ phán chẳng hề hỏi han đến... Mợ đã biết nàng sắp đến ngày ở cữ , mợ không muốn phải bận rộn , phiền nhiễu vì nàng đẻ , mợ sửa soạn các lễ vật rồi đi hội Phủ Giầy , ở lại Nam Định chơi mấy ngày đến khi mợ trở về thì Trác đã đẻ. |
| Trương nhớ đến hôm nào vào một cái quán nghỉ chân gặp một người đàn bà đương nằm ngủ , cái ý tưởng lợi dụng cơ hội làm chàng thấy nóng ở hai tai và hồi hộp. |
| Chàng vui sướng nhưng trong thân tâm tự thấy xấu hổ đã lợi dụng cơ hội để bắt một người con gái thơ ngây chiều mình. |
| Chàng phải lẩn lút tránh mặt những người bạn quen , chàng thấy mình như có tội với đời không thể đường hoàng nhìn mặt mọi người , lúc nào chàng cũng có cái cảm tưởng rằng mình là một anh khốn nạn nhất trong xã hội. |
* Từ tham khảo:
- hội âm
- hội âm mạch
- hội âm quách
- hội ẩm
- hội báo
- hội chẩn