| hoàng tôn | dt. Cháu vua (con của con vua). |
| hoàng tôn | - Cháu vua. |
| hoàng tôn | dt (H. hoàng: vua; tôn: cháu) Cháu vua: Tuy là hoàng tôn ông ta hiện rất khổ. |
| hoàng tôn | dt. Cháu của vua. |
| hoàng tôn | .- Cháu vua. |
| Nay chỉ còn hy vọng ở hoàng tôn mà thôi. |
Nhạc vội hỏi : Ta phò minh chúa nào ? Ông giáo đáp không cần suy nghĩ : Ta phò hoàng tôn. |
| Chỉ tại tên loạn thần… Nhạc không thể giữ bình tĩnh , cướp lời ông giáo : Thầy vừa nói hoàng tôn nào ? Hoàng Tôn Dương , con trưởng của Đức Mụ. |
Nhạc hỏi lại : hoàng tôn Dương ? Hoàng Tôn Dương ? Có phải cái tên " chị Dương " thầy kể độ trước không ? Ông giáo vui mừng đáp : Chính phải. |
| Huệ đành nói : Thầy giáo vẫn nghĩ ta phải phò hoàng tôn thì mới chính được danh. |
Nhạc mời ông xuống đây làm gì ? Để làm trò cười cho bọn thầy cúng và bọn vô lại lao nhao thường xuyên bao quanh Nhạc , bọn xem ông như rác rến dập dềnh của một thứ đạo đức khô cằn , lỗi thời đến đáng ghét ? Để chứng minh cho ông giáo thấy sự lẩm cẩm của ông , vì ông cứ nằng nặc đòi phải phò hoàng tôn Dương thì mới giữ được sự tiếp nối và chuyển tiếp cần thiết của lịch sử ? Hoặc để trên Tây Sơn thượng người ta có cơ hội tước hết quyền hành của ông , dồn trách nhiệm coi sóc Tây Sơn thượng cho một tay chân ngoan ngoãn ? Dù nghĩ thế nào , ông giáo vẫn thấy vị đắng cay nơi đầu lưỡi. |
* Từ tham khảo:
- cẳn nhẳn cằn nhằn
- cặp đôi
- cặp thai
- câm đi!
- câm mồm
- cầm bò