| hoài công | trt. Uổng công, làm vô-ích: Hết sức người theo Trời chẳng kịp, Hoài công chim lấp biển khôn bằng (TTT). |
| hoài công | đgt Tiếc công; Uổng công: Phẩm tiên rơi đến tay hèn, hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (K). |
| hoài công | bt. Uổng công: Hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (Ng.Du) |
BK Tưởng giếng sâu anh nối sợi dây dài Ai ngờ giếng cạn , tiếc hoài công nối dây. |
| Chúng tôi suốt ngày bò lê trên cát , thi nhau đào những đường hầm sâu hút hoặc hoài công xây những tòa nhà cứ chốc chốc lại đổ sập. |
| Nhưng tôi chỉ hoài công. |
| Đôi khi tôi có cảm tưởng Trà Long sinh ra là để thực hiện những điều tôi đã hoài công chờ đợi ở Hà Lan. |
| Về phần mình , Tô hoài công khai bày ra sự tính đếm của mình khá sớm. |
Nghĩa là : Nom nước trăm hai (2) nổi bụng hồng , Đem đoàn tử đệ đến Quan Trung Khói tan Hàm Cốc cung châu lạnh , (3) Tuyết rã Hồng Môn đấu ngọc không (4) Thua chạy giời xui đường Trạch Tả (5) Quay về đất lấp nẻo Giang Đông (6) Năm năm lăn lộn hoài công cốc Còn được vùi trong mả Lỗ công (7). |
* Từ tham khảo:
- bổ chỏng cẳng
- bổ chửng
- bổ cốt toái
- bổ củi
- bổ củi xem thớ, lấy vợ xem hông
- bổ cứu