| hoa thuỷ tiên | dt Hoa của cây thuỷ tiên, một thứ cây có củ trắng, lá nhỏ, dày và ngắn, nở hoa trắng, nhị vàng trong mùa xuân: Có hai loại hoa thuỷ tiên: hoa đơn và hoa kép. |
Lần này là lần thứ hai , mùi hoa thuỷ tiên làm rạo rực lòng Chương. |
Có lẽ đó chỉ là một thói quen , cái thói quen chung sống với đàn bà , cũng như cái thói quen chơi hoa thuỷ tiên trong những ngày tết mà Tuyết đã truyền lại cho Chương. |
Năm ngoái , ngày mồng ba tết , ngày kỷ niệm đau đớn , ngồi trước mấy bát thuỷ tiên toả hương thơm ngát , Chương rào rạt tình thương , nỗi nhớ , rồi Chương thì thầm tự nhủ : nhất định năm sau không chơi hoa nữa , nhất là hoa thuỷ tiên , mà Tuyết trong một lúc nồng nàn tự ví với tấm thân của mình. |
Chương mỉm cười , nhớ lại điều đó , vì chàng cho rằng không một sự so sánh nào không đúng bằng sự so sánh Tuyết với hoa thuỷ tiên. |
| Còn linh hồn tết phải chăng là mùi thơm hoa thuỷ tiên , phải chăng là sắc thắm hoa đào , hoa cúc , phải chăng là khói hương ngào ngạt ở các chùa , các đền ? Hay linh hồn tết là sự sum họp của gia đình ? Chương chỉ cảm thấy trơ trọi , lạnh lùng , vì từ nay , có lẽ mỗi tết nguyên đán lại sẽ nhắc chàng tưởng đến tới sự biệt ly cùng Tuyết. |
| Tuyết tay vân vê mấy cành hoa thuỷ tiên , nói để gợi chuyện , vì nàng biết rằng một làn không khí ảm đạm đương bao bọc hai người. |
* Từ tham khảo:
- thục-độc
- thục-ngữ
- thuỷ-cầm-loại
- thuỷ-cầu
- thuỷ-cư
- thuỷ-chuẩn