| hoa râm | tt. Có đen có trắng: Bạc hoa-râm; Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa-râm (K). |
| hoa râm | tt. Có tóc bạc lốm đốm: mái đầu hoa râm. |
| hoa râm | tt Nói mái tóc đã bắt đầu bạc: Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K). |
| hoa râm | .- Nói mái tóc đã nửa đen nửa trắng: Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K). |
| hoa râm | Màu tóc điểm trắng như hoa cây râm: Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K). |
Anh đi lẽo đẽo đường trường Công anh chẳng thấy , chỉ thấy những thương cùng sầu Lại đây ăn một miếng trầu Kẻo mái tóc nhuộm trên đầu hoa râm. |
| Chính nhờ gợi ý của một nghĩa quân tóc đã hoa râm người làng này mà Nhạc quyết định cuộc đột nhập hôm ấy. |
| Cái con Cầm ấy lại trái tính trái nết không pha trò có duyên như ngày xưa , lại cáu kỉnh gắt gỏng không biết chiều khách , làm phật lòng các quan , tôi cũng đang tính đuổi đi... À hình như nó đã hầu rượu trong bữa tiệc tiễn ngài đi năm ngoái thì phải... Nhớ trong bữa tiệc hôm ấy , Nguyễn Du đã thấy một người đàn bà gầy gò , tóc hoa râm , sắc mặt đen sạm võ vàng , áo quần vải thô bạc phếch vá nhiều mụn trắng , ngồi im lặng ở cuối chiếu chẳng hề nói cười , hình dáng thật khó coi. |
| Mái tóc hoa râm chải lật ra phía sau , nụ cười lấp lánh nhưng chiếc răng bịt vàng và gọng kính lão xệ xuống trên mũi khiến đôi mắt nom như lồi ra , toàn bộ toát ra vẻ nghiêm nghị , mực thước và đe dọa. |
| Xa cách người yêu hai mươi năm , khi gặp lại , tóc đã hoa râm mà lòng không thay đổi. |
Nay Tuyên phủ sứ bày cuộc vui đãi tôi Ca kỹ trẻ xinh cả một đám Chỉ có một kẻ tóc hoa râm ngồi cuối phòng Mặt xấu , sắc khô , người hơi nhỏ Mày phờ phạc không điểm phấn tô son Sao mà đoán được người này là đệ nhất danh ca một thời. |
* Từ tham khảo:
- hoa rụng hương bay
- hoa sắc
- hoa sao
- hoa sói
- hoa sứ trắng
- hoa tai