| hoa sói | dt. Cây trồng làm cảnh, thân gần tròn, nhẵn, lá mọc đối, kéo dài ở phía gốc, đầu mũi nhọn cụt, có răng nhọn, hoa mọc đối thành bông, phân nhánh ở ngọn, thơm, dùng ướp chè, ướp thuốc lá. |
| hoa sói | dt Hoa cây sói, một thứ cây cảnh nhỏ, lá hình trứng có răng cưa, hoa nhỏ và trắng như hạt gạo, có hương thơm: Ướp chè bằng hoa sói. |
| Anh thử nhắm mắt lại xem đấy có phải nghe nức mũi những mùi hoa hoàng lan pha lẫn với mùi hoa mộc , hoa sói , hoa ngâu không ? Mà khi không dùng đến mắt , mũi ta không chừng lại thính hơn có khi ! Đấy , anh ngẫm mà xem , có phải các hương thơm càng thơm hơn không ? Trời ơi ! Chị tôi giảng khoa triết học ! Minh thì hớn hở tươi cười bảo vợ : Anh nghe mình nói mà muốn mù quá đi thôi ! Liên cau mày , gắt : Chỉ dại dột ! Nhưng chết chửa , gần 12 giờ rồi ! Em đi làm cơm thôi ! Minh hỏi : Sao hôm nay mình về sớm thế ? Hôm nay may mắn quá. |
| Này , có phải trong bó hoa của em có hoa móng rồng , hoa hoàng lan , hoa ngâu , hoa mộc và hoa sói không ? Ồ , mình tài quá nhỉ ! Đúng cả đấy mình ạ. |
| Dinh muốn hái hoa sói lúc thơm nhất. |
| Nhành hoa sói đang nằm e ấp trong gùi , Dinh thấy má mình dấy đỏ lên như trái mận hậu khi liếc nhìn trộm bóng thầy Lành khuất sau vòm lá. |
* Nhành hoa sói trong gùi như nhún nhảy theo bước chân Dinh. |
| Dinh lắc đầu. Dinh đang vui trong lòng , Dinh đã hái được hoa sói , trưa nay về , Dinh sẽ pha chè ướp hương hoa sói |
* Từ tham khảo:
- hoa tai
- hoa tàn công danh
- hoa tàn ngọc nát
- hoa tàn nhị rữa
- hoa tay
- hoa thải hương thừa