| sắp | đt. Đặt-để có thứ-tự, ngăn-lớp: Sắp cho ngay; Trí khôn sắp để dạ nầy; Có công mài sắt có ngày nên kim (CD). |
| sắp | dt. Hiệp, hồi, từng bận: Ăn từng sắp, đánh một sắp // Đàn lũ, tiếng gọi chung nhiều trẻ con: Sắp con nít, sắp trẻ. |
| sắp | - 1 dt., đphg 1. Bọn: sắp trẻ sắp lâu la sắp côn đồ. 2. Lớp, đợt: ăn từng sắp đánh một sắp. - 2 đgt. 1. Đặt, xếp vào đúng chỗ, theo thứ tự, hàng lối: sắp chữ. 2. Bày ra theo một trật tự, chuẩn bị sẵn để làm gì: sắp bát đĩa, thức ăn ra mâm sắp sách vở đi học. - 3 pht. Chuẩn bị xảy ra trong thời gian tới đây: Trời sắp sáng Cháu sắp đến tuổi đi học. |
| sắp | dt. 1. Bọn: sắp trẻ o sắp lâu la o sắp côn đồ. 2. Lớp, đợt: ăn từng sắp o đánh một sắp. |
| sắp | đgt. 1. Đặt, xếp vào đúng chỗ, theo thứ tự, hàng lối: sắp chữ. 2. Bày ra theo một trật tự, chuẩn bị sẵn để làm gì: sắp bát đĩa thức ăn ra mâm o sắp sách vở đi học. |
| sắp | pht. Chuẩn bị xảy ra trong thời gian tới đây; Trời sắp sáng o Cháu sắp đến tuổi đi học. |
| sắp | dt (đph) Bọn trẻ: Thấy sắp trẻ vui đùa. |
| sắp | đgt 1. Đặt nhiều vật cho có thứ tự: Sắp bát đĩa lên mâm. 2. Xếp vào: Ta có thể sắp họ vào trận tuyến duy tâm hay duy vật (TrVGiàu). 3. Chuẩn bị sẵn: Sắp sách vở để đi học; Bè gian đương sắp mưu lừa (NĐM). |
| sắp | trgt Trong thời gian gần đến nhất: Kì này em sắp buôn bè, thấy anh áo rách, trở về buôn bông (cd). |
| sắp | dt. Bọn, tụi: Sắp trẻ. Sắp du côn // Sắp nhỏ. |
| sắp | 1. đt. Xếp cho có thứ tự. 2. bt. Sửa soạn cho sẵn để làm việc gì: Sắp đi. |
| sắp | .- đg. 1. Đặt nhiều vật cho có thứ tự, ra hàng lối: Sắp bát đĩa cho gọn. 2. Để sẵn: Sắp sách vở đi học. |
| sắp | .- d. Bọn: Một sắp trẻ con. |
| sắp | .- ph. Trong thời gian gần đến nhất: Sắp ăn cơm. |
| sắp | 1. Xếp cho có thứ-tự: Sắp hàng. Văn-liệu: Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K). Bè gian đương sắp mưu lừa (Nh-đ-m). Ông chết thì thiệt thân ông, Bà tôi sắp-sửa lấy chồng nay mai (C-d). Bà chết thì thiệt thân bà, Ông tôi sắp-sửa lấy ba nàng hầu (C-d). 2. Sửa-soạn cho sẵn để làm việc gì: Sắp làm. Sắp ăn. Sắp đi. |
| sắp | I. Bọn, tụi: Sắp du-côn. Sắp lâu-la. II. Lớp, chặp: Ăn từng sắp. Đánh một sắp. |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Và nàng đang sửa soạn mâm bát , vì biết Khải , anh nàng đã sắp đi cuốc về. |
Thấy mẹ nói muốn gả chồng , nàng mang máng hiểu rằng ssắpđến ngày phải xa mẹ , xa anh. |
| sắpđến giờ xuất hành rồi , cụ cũng sẵn lòng tha thứ để cháu đi. |
* Từ tham khảo:
- sắp chết gặp hết hơi
- sắp chết mới ôm chân Phật
- sắp đặt
- sắp nhỏ
- sắp sửa
- sắp sửa