| hoa gạo | dt Hoa cây gạo, cánh màu đỏ to bằng bàn tay trẻ em: Hoa gạo rừng rực cả bầu trời (NgTuân). |
| Lúc đó đương mùa hoa gạo nở. |
Bắc thang lên hái hoa vàng hoa gạo rụng xuống hoa vàng tả tơi Tay cầm chén rượu tam cơi Tay gạt nước mắt , chàng ơi thiếp về. |
| hoa gạo nở , mùi thối theo gió bấc thổi bay đến tận đây. |
| Cho nên mùa hoa gạo đầu tiên , cả nhà ông giáo mất công nhìn nhau nghi ngờ , nói bóng nói gió đến những kẻ vo ý tứ. |
x xx hoa gạo rụng đầy trên các mái chợ nên mùi thối cũng loãng bớt. |
| Phải rồi , vào mùa này đâyhoa gạoạo bắt đầu nở đỏ chói ở ven hồ Hoàn Kiếm , rơi xuống nước xanh , rụng xuống cỏ xanh , ve sầu lột cánh đã kêu rền rền vào buổi trưa ; và cứ chiều chiều dân Hà Nội kéo nhau đu dạo quanh hồ , trải chiếu lên cỏ hay dắt nhau đứng giữa cầu Thê Húc nhìn ra những phố Pônbe , Tràng Tiền hay Hàng Đào , Ngõ Hồ , Cầu Gỗ lập loè nghìn vạn con mắt điện màu sang chói. |
* Từ tham khảo:
- cá vược
- cá vược nấu măng chua
- cá vược nhọn
- cá vượt Vũ môn
- cá xào cần tỏi
- cá xào hoa lơ