| hờ hờ | tt. Ở trạng thái lỏng, không khít, không chặt, như chỉ gá tạm vào: Cổng ngõ mới đóng hờ hờ thôi o cầm hờ hờ sợi dây thừng trong tay. |
| hờ hờờ , nếu không có thịt rắn thì ăn làm gì ? Người chồng tức giận mà không biết tức giận cái gì , lại quay gót về nhà và tưởng như thấy ở mỗi góc đường tăm tối có những cầm thú đi hai chân chỉ rình giết người đi khuya và hình như ở xa xa có tiếng vượn lâm tuyền khóc rợn trăng khuya , “đâu đâu u uất hồn sơ cổ , từng bóng ma rừng theo bước đi”. |
| Nếu một lần chị được nhìn thấy nó ngủ? Đôi môi nhỏ xíu cong lên nũng nịu , hai con mắt nhắm hờ hờ nhìn thấy cả ton người chuyển qua chuyển lại , thỉnh thoảng nó lại phịu má nhai chóp chép… Muốn làm gì thì làm , dù cho công việc đến đâu , khi nó đã leo lên giường chìm vào giấc ngủ là đôi mắt tôi không thể nào thức được nữa. |
* Từ tham khảo:
- hờ ơ
- hờ ơ
- hở
- hở
- hở hang
- hở môi