| hờ hững | tt. C/g. Hững-hờ, lãnh-đạm, lạt-lẽo, không chú-ý: Hờ-hững với vợ con; Từ-công hờ-hững biết đâu (K). |
| hờ hững | - Chểnh mảng, không tha thiết, không chú ý: Trách lòng hờ hững với lòng, Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (K). |
| hờ hững | tt. 1. Chỉ làm hờ, không để tâm vào: ôm đàn hờ hững o nắm hờ hững trên tay. 2. Lạnh nhạt, thiếu sự gần gũi, thân tình: hờ hững với bạn bè o Nó hờ hững với mọi người trong nhà. |
| hờ hững | đgt Không tha thiết: Trách lòng hờ hững với lòng, lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (K); Có chồng hờ hững cũng như không (TrTXương). |
| hờ hững | tt. Không quan-tâm, không chú ý, lãnh đạm: Trách lòng hờ-hững với lòng (Ng.Du) Hờ-hững ai xui thiếp phụ chàng. |
| hờ hững | .- Chểnh mảng, không tha thiết, không chú ý: Trách lòng hờ hững với lòng, Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (K). |
| hờ hững | Cũng nói là “hững-hờ”. Chểnh-mảng, không quan-tâm, không chủ-ý: Trách lòng hờ-hững với lòng (K). Anh em mà hờ-hững như người dưng. |
| Sinh ngồi dựa vào mạn thuyền , đôi mắt mơ màng nhìn một thiếu nữ tóc trần , mặc áo lụa trắng , đương ôm lỏng một cây đàn , hờ hững gẩy vài tiếng rời rạc. |
| Giữa cô con gái ông chủ nhà cùng với người ở trọ học , hình như không có một tình nghĩa nào cả và cái đêm trăng ân ái trước đây dăm ba tháng chỉ là hình ảnh hờ hững của một giấc mộng thoáng qua. |
*** Sáng sớm hôm sau , trước khi lên đường , bác Năm nói với ông giáo bằng một giọng hờ hững , vô tình : Hồi hôm tôi quên cho thầy hay : thằng Lợi , cái thằng nhỏ lí lắc đó , là em chồng con Ba Lý. |
| Hơi sững lại một thoáng , giọng anh hờ hững : " Thôi chuẩn bị mà đi đi. |
| Ai cũng có cảm giác nó như một vật dễ vỡ , dễ đổ đang để ở nơi chông chênh quá , hờ hững quá. |
| Và , cái trách nhiệm làm mẹ đã lớn dần trong cô từ ba tháng nay thì không thể nào khác những cử chỉ , lời nói cô đã làm chứng tỏ cho Hiểu nhận ra cái hạnh phúc tràn trề mới mẻ trong cái gia đình tưởng như tạm bợ , hờ hững của cô. |
* Từ tham khảo:
- hờ ơ
- hở
- hở
- hở hang
- hở môi
- hở môi cho gió lọt vào