| hồ hải | đt. C/g. Hải-hồ, sông hồ biển-giả // (B) Mạo-hiểm, phiêu-lưu, bay nhảy, kết bạn: Dọc ngang hồ-hải; Hồ-hải bốn phương. |
| hồ hải | - Nói chí khí rộng lớn của người con trai trong thời phong kiến. |
| hồ hải | tt. Có chí lớn, nghĩa hiệp: Người trượng phu có chí hồ hải. |
| hồ hải | tt (H. hồ: cái hồ; hải: biển) Có chí khí lớn lao: Những thanh niên có tinh thần hồ hải. |
| hồ hải | dt. Hồ và biển; ngr. Lớn lao, phóng khoáng như hồ, như biển: Mộng hồ-hải. // Chí hồ-hải, chí lớn, chí phiêu-lưu. |
| hồ hải | .- Nói chí khí rộng lớn của người con trai trong thời phong kiến. |
| hồ hải | Hồ và bể. Nghĩa bóng: Nói người hào-hiệp: Người trượng-phu có chí hồ-hải. |
Loan đưa mắt nhìn một cánh buồn in trên nền núi xanh , nghĩ đến những cuộc phiêu lưu hồ hải ở nơi nước lạ , non xa. |
| Nguyễn Tế Công C. Nguyễn Tế Vân D. Hhồ hảiLong Võ sư Phan Dương Bình là đệ tử của võ sư Nguyễn Tế Công (sư tổ của Vịnh Xuân Việt Nam). |
| Hơn nữa , Khánh "Trắng" lại có quá nhiều kẻ thù , từ Hùng "Cu ba" , Phúc "bồ" đến các băng nhóm giang hhồ hảiPhòng , Nam Định... Chính Khánh "trắng" khi ấy biết rõ kẻ thù của mình là ai nhưng vì "nghiệp lớn" nên nhất định không chịu cung cấp cho cơ quan điều tra mà một mực dặn đàn em : "Nếu ai hỏi thì nói không biết". |
| Thậm chí , có kẻ còn nói rõ kẻ đạo diễn vụ tạt axit là V.D (một trùm giang hhồ hảiPhòng) khi kẻ này lên Hà Nội có ý định manh nha đòi Khánh "trắng" chia đất làm ăn cho mình. |
| Đèo Cả Đèo Hải Vân Đèo Bắc Sum Đèo Ô Quy Hhồ hảiVân là ngọn đèo hùng vĩ nhất ở miền Trung với chiều dài 20 km từ Huế đến Đà Nẵng , cắt ngang dãy núi Bạch Mã. |
| Còn theo chia sẻ của biên kịch Hhồ hảiQuỳnh , chuyện phim dựa trên chính cuộc đời bà nội cô. |
* Từ tham khảo:
- hồ hoả đơn
- hồ hoặc
- hồ hởi
- hồ khẩu
- hồ khí
- hồ li