| sai | đt. Bảo, khiến, dạy, ra lịnh cho kẻ dưới: Bài-sai, khâm-sai, khổ-sai; Một tay thì cắp hoả-mai, Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền (CD) // tt. So-le, không đều nhau: Đơn-sai, tiếm sai // Lệch, trật, lầm-lạc, không đúng: Đoán sai, hiểu sai, nói sai, nhắm sai; Sai một li, đi một dặm; Đồng-hồ sai vì bởi sợi dây thiều, Em xa anh vì bởi sợi chỉ điều xe lơi; Mẹ già đã có con trai, Phận em là gái dám sai chữ tòng (CD). |
| sai | bt. Có nhiều: Đẻ sai, trái sai. |
| sai | - 1 đg. Bảo người dưới làm việc gì đó cho mình. Sai con pha chè mời khách. Sai vặt (sai làm việc lặt vặt). - 2 t. (Cây cối) có hoa quả hoặc củ nhiều và sít vào nhau. Vườn cam sai quả. Sắn sai củ. Quả sai chi chít. - 3 t. 1 Không phù hợp với cái hoặc điều có thật, mà có khác đi. Nói sai sự thật. Đánh máy sai (so với bản gốc). Tin đồn sai. Đoán không sai. 2 Chệch đi so với nhau, không khớp với nhau. Sai khớp xương. Hai con số sai với nhau. 3 Không phù hợp với yêu cầu khách quan, lẽ ra phải khác. Đồng hồ chạy sai. Đáp số sai. Chủ trương sai. 4 Không phù hợp với phép tắc, với những điều quy định. Viết sai chính tả. Phát âm sai. Việc làm sai nguyên tắc. |
| Sai | - (sông) Dài 55km, diện tích lưu vực 712km2. Bắt nguồn ở toạ độ 107<>3'25" kinh đông, 10<>45'54" vĩ bắc, ở độ cao 175m, chảy theo hướng bắc-nam, qua huyện Tân Thành, Châu Đức, đổ nước vào vũng Gành Rái, phía bắc Vũng Tàu |
| sai | I. đgt. Bảo người bậc dưới làm gì: Mẹ sai con nấu cơm o có người để sai vặt o sai bảo o sai dịch o sai khiến o sai nha o sai phái o sai quan o đầu sai o thị sai thừa sai. II. tt. 1. Không đúng với cái có thật: nói sai o đoán sai sự thật o sai lạc o sai lầm o sai lệch o sai phạm o sai trái o sửa sai. 2. Chệch đi, không phù hợp, không khớp nhau: ngã sai khớp xương o Hai số sai nhau o sai biệt o sai dị o sai khác o đơn sai o phương sai o sắc sai o tâm sai. III Hiệu số giữa trị số gần đúng: sai số o binh sai o công sai o dung sai. |
| sai | 2 tt.Có nhiều quả hoặc củ sít nhau: Cây quýt sai quả. |
| sai | tt Nói cây có nhiều quả: Năm nay cây nhãn nhà anh ấy sai; Mua cau chọn những buồng sai (cd). |
| sai | tt, trgt Trái với sự thật: Tin đồn sai; Nói sai. 2. Trái với lẽ phải: Thái độ sai đối với thầy giáo; Đã sai thì phải sửa (HCM). 3. Trệch ra ngoài: Sai gân; Sai giờ hẹn. |
| sai | đgt 1. Bảo người dưới làm việc gì: Xấu mặt dễ sai, lành trai khó kiếm (tng); Ngọc vàng gấm vóc sai quan thuyết hàng (K). 2. Cử đi làm một việc gì (cũ): Ba năm được một chuyến sai, áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê (cd). |
| sai | bt. Nhiều hoa, nhiều quả, nhiều con: Sai trái. Sai con. |
| sai | 1. đt. Khiến, bảo làm: Sai ai, người ấy làm. 2. bt. Không đúng, lầm; khác, không giống: Sai một ly, đi một dặm (T.ng) // Đồng-hồ sai. Lời giải sai. Nói sai. Viết sai. Dịch sai. |
| sai | .- t. Có nhiều quả: Cây nhãn sai. |
| sai | .- đg. Bảo người dưới làm một việc gì: Sai con đi lấy nước. |
| sai | .- t, ph. 1. Trái với sự thật: Tin đồn sai. 2. Trái với lẽ phải: Thái độ sai. 3. Lệch ra ngoài: Sai gân; Sai giờ hẹn. |
| sai | Nhiều hoa nhiều quả: Cây sai quả. |
| sai | I. 1. Khiến, bảo đi, bảo làm: Sai người đi lấy tiền. 2. Nói về thuật phù-thuỷ dùng câu chú mà khiến âm-binh làm việc: Thầy phù-thuỷ sai âm-binh. II. Lầm, không đúng, trật ra ngoài: Sai lời. Sai hẹn. Sai lẽ phải. Sai khớp xương. Văn-liệu: Ăn nói đơn sai. Sai một li, đi một dặm (T-ng). Dẫu mòn bia đá, dám sai tấc vàng (K). III. Khác, không giống (không dùng một mình). |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không ssai, bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
Nói đến đấy , mợ phán gọi thằng nhỏ ssailấy chén nước súc miệng , rồi ngồi hẳn xuống giường , bảo tiếp : Mà có bận rộn đã có thằng nhỏ giúp thêm. |
| Ngày nàng mới về , đứa nào cũng lễ phép một điều thưa chị bé , hai điều thưa chị bé , bây giờ cứ ssaibảo nàng bằng hai tiếng " con bé " tựa hồ nàng cũng đi làm lẽ với chúng. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao ssaicon tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Mày để cá vào mâm thì mày phải đậy ngay lại chứ ! Còn kênh kiệu ssaiai ? Thằng nhỏ được mợ phán bênh vực , lại càng nói to , vừa nói vừa sỉa vào mặt nàng : Cô ác vừa vừa chứ , cô làm không nên cô còn đổ cho tôi. |
| Mợ cho rằng con người vợ lẽ mà được nuôi nấng như thế là một việc vô lý , nên mợ sai hạch vú em cả ngày. |
* Từ tham khảo:
- sai bảo
- sai biệt
- sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí
- sai con toán, bán con trâu
- sai dị
- sai dịch