| hò | dt. Mép áo dài hay vạt áo khách, gần cổ, choàng qua để gài nút: Thương trò may áo cho trò, Thiếu bâu thiếu vạt thiếu hò trò ôi (CD). |
| hò | dt. Tên một giọng đàn cổ-điển: Cậu hờn thì kéo te-te, Ú liu xang xự, xang xê liu hò (CD). |
| hò | dt. Điệu hát bình-dân đồng-quê, đặt lối lục-bát biến-thể, có khi một câu có năm, sáu vế, hò lên một mình hay đối-đáp giữa đông người ở nhà xay, nhà cối, ở sân đạp lúa, ở ruộng đồng, sông rạch, cho vui tai quên mệt; giọng thì mỗi địa-phương mỗi khác, mỗi hoàn-cảnh mỗi khác: Hò Dân cày, hò Cấy lúa, hò Chèo ghe, hoà Mái nhì, hò Ba-rài, Cần-thơ... // đt. Ngâm lên câu hò: Đến đây rượu thịt xôi vò, Ai ca ca với, ai hò hò chơi (CD) // (R) Gọi, reo lên: Hò đò, reo hò. |
| hò | - 1 dt Điệu dân ca của ta thường hát trong lúc lao động: Bài hò giã gạo. - đgt Cất lên câu : Bên nam hò trước, bên nữ hò sau. - 2 dt Đường mép vạt áo dài từ cổ đến nách: Thương trò may áo cho trò, thiếu bâu, thiếu vải, thiếu hò, thiếu đinh (cd). - 3 đgt 1. Gọi to: Gọi như hò đò (tng) 2. Rủ nhau; Động viên nhau: Già trẻ, lớn bé hò nhau ra đồng (NgKhải). - 4 đgt Đòi hỏi (thtục): Mấy cậu ấy đến để hò ăn. |
| hò | I. dt. Một loại dân ca trong lao động, thường có nhiều người hoạ theo một số đoạn trong bài: hò giã gạo o hò kéo pháo. II. đgt. Cất lên câu hò, bài hò: vừa kéo gỗ vừa hò. |
| hò | đgt. Gọi to và dài để giục giã hoặc rủ nhau làm gì: hò đò o hò nhau đi xem văn nghệ. |
| hò | dt Điệu dân ca của ta thường hát trong lúc lao động: Bài hò giã gạo. đgt Cất lên câu hò: Bên nam hò trước, bên nữ hò sau. |
| hò | dt Đường mép vạt áo dài từ cổ đến nách: Thương trò may áo cho trò, thiếu bâu, thiếu vải, thiếu hò, thiếu đinh (cd). |
| hò | đgt 1. Gọi to: Gọi như hò đò (tng) 2. Rủ nhau; Động viên nhau: Già trẻ, lớn bé hò nhau ra đồng (NgKhải). |
| hò | đgt Đòi hỏi (thtục): Mấy cậu ấy đến để hò ăn. |
| hò | 1. đt. Hát lớn tiếng theo một điệu hát (hát một mình hay với nhiều người đối qua đáp lại): Nghe tiếng ai hò trên sông. // Hò mái nhì, hò mái đẩy, hò hát theo điệu hát chèo đò. // Hò giả gạo, hò theo điệu hát khi giả gạo. |
| hò | .- d. Điệu dân ca Việt Nam thường hát trong lúc lao động như chèo thuyền, giã gạo... |
| hò | .- d. Đường mép vạt áo dài, từ cổ đến nách. |
| hò | .- đg. 1. Gọi to: Hò đò. 2. Kêu gọi, động viên: Hò nhau đi chống lụt. Hò voi bắn súng sậy. Cổ động om sòm để làm một việc tưởng chừng to lớn lắm, nhưng rút cuộc không ra đâu vào đâu cả. 3. Đòi hỏi: Hò ăn. |
| hò | 1. Gọi, kêu to: Hò như hò đò. Văn-liệu: Hò voi bắn súng sậy (T-ng). 2. Một điệu hát mà nhiều người láy lại một hai câu ở cuối khúc bài hát. |
| hò | Đường mép áo ở gần cổ áo: Viền hò áo. |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
| Trong lúc rộn rịp tiếng phu kêu hò hạ áo quan xuống huyệt lẫn với tiếng người than khóc , Trương đứng chăm chú nhìn Mỹ cũng có một vẽ kiêu hãnh như nét mặt Thu. |
| Họ vờ vĩnh để mượn nhà mình làm chỗ hẹn hò gặp gỡ lần cuối cùng. |
| Sư bà bây giờ... Sư cô vội đáp : Sư bà hôm nay mệt , đã đi nghỉ... Hai người đều có một cảm tưởng như nhau : lẩn lút hẹn hò một cuộc gặp gỡ. |
Tôi không rõ cửa nhà tôi được họ chọn làm nơi hò hẹn từ bao giờ , và vì sao họ lại chọn cửa nhà tôi. |
Lộc giật mình nghĩ tới sự gặp gỡ hẹn hò trong thư. |
* Từ tham khảo:
- hò hét
- hò hẩng
- hò hụi
- hò khoan
- hò không đi, ri không đúng
- hò la