| hảo | đt. Háo, thích ăn, ưa một vài món vừa miệng: Hảo cá nướng-trui, hảo nem-nướng, hảo canh-chua. |
| hảo | tt. Tốt, đẹp, hay, giỏi: An-hảo, bất-hảo, hoà-hảo. |
| hảo | - đg. (ph.; kng.). Ưa thích một món ăn nào đó. Nó chỉ hảo cái món canh chua. |
| hảo | (khd). Tốt: Hảo hạng. |
| hảo | Tốt (không dùng một mình). |
Trương vào hiệu cơm tây thật sang , gọi thứ rượu hảo hạng uống say sưa để khỏi nghĩ ngợi lôi thôi. |
| Khi đã nhận thấy mặt , Loan cất tiếng gọi : Phương , hảo vào đây ? Hai chị em đi tắt qua bãi vào , vẫn có dáng rụt rè , e sợ. |
Sao sáng nay hai chị em nghỉ học ? Phương đáp ngập ngừng : Thưa cô... Thưa cô... Loan hiểu ngay ; Phương và hảo đến xin phép nàng thôi học , cũng như những học trò khác. |
| Phạt làm gì nữa , vì hai em đến xin phép cô thôi học , có phải thế không ? Phương và hảo đưa mắt nhìn nhau như lấy làm lạ rằng sao cô giáo đoán trúng. |
Phương và hảo vừa ra khỏi một lúc thì một cô bé , vẻ mặt sáng sủa cắp sách vào chào Loan. |
| Nàng tin rằng Văn là một người chồng hoàn hảo và mừng thầm cho người con gái nào lấy được chàng sau này... Với nàng , cảnh vợ chồng hoà thuận thương yêu nhau giờ đây chỉ là một dĩ vãng... Đó là những ngày hạnh phúc của nàng với Minh trong hai năm qua... Thấy Liên im lặng , thỉnh thoảng lại liếc nhìn trộm mình , Văn ngượng nghịu thở dài nhắc lại câu nói của mình : Tôi nghĩ mà thương chị quá ! Thì tôi... tôi cũng thương anh vất vả khó nhọc... Câu nói xuất phát từ đôi môi xinh xắn của vợ bạn đối với Văn tự nhiên chứa chan ý nghĩa huyền bí... âu yếm. |
* Từ tham khảo:
- móc
- móc
- móc
- móc câu
- móc đơn
- móc giò lái