| hẳn hoi | bt. C/g. Hẳn-hòi, đàng-hoàng chẳm-hẳm: Bộ-tịch hẳn-hoi, ăn-nói hẳn-hoi, làm hẳn-hoi. |
| hẳn hoi | tt Đúng đắn; Tử tế: Có một chỗ đứng hẳn hoi (TrBĐằng). trgt Cẩn thận; Tiêm tất: Thấy lời quyết đoán hẳn hoi (K); Đã làm thì làm hẳn hoi. |
| hẳn hoi | (hẳn-hòi) tt. Tiêm-tất, đàng-hoàng: Làm việc rất hẳn-hoi. |
| hẳn hoi | .- ph. l. Cẩn thận tử tế, trước sau như một: Đã làm thì phải làm hẳn hoi; Ăn ở hẳn hoi. 2. Có thực sự: Tôi nêu được chứng cớ hẳn hoi nên hắn phải thú nhận. |
| hẳn hoi | Tiêm-tất, tử-tế: Làm cho hẳn-hoi, ăn ở hẳn hoi. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
| Ốm đến hơn một năm khoẻ ra hẳn hoi rồi lăn đùng ra chết trong một lúc không ai ngờ. |
Chàng chợt nhớ đến câu của Kim lúc ở chùa Thầy : " Khoẻ hẳn hoi rồi lăn đùng ra chết trong một lúc bất ngờ nhất ". |
| Thảo vì mẹ chồng bảo gì , em cũng nghe theo ngay , em lại còn là người vợ tốt , vì người ta thấy em mới cưới vợ bé cho chồng , hẳn hoi lắm. |
| Tôi nói thế là dựa theo chứng cớ hẳn hoi ". |
Rõ ràng tôi thức hẳn hoi chứ mộng mị thì còn nói gì nữa ! Mai vẫn cười : Tôi cũng thấy thầy tôi về , ông Hạnh ạ ? Ông lão bộc tỏ ý sợ hãi : Thế à ? Vậy cô thấy những gì ? Cô thử kể xem có giống những điều tôi thấy không. |
* Từ tham khảo:
- đa phần
- đa phu
- đa phú đa oán
- đa phú đa ưu
- đa-ri-côn
- đa sắc