| phương trượng | dt. Trượng (10 thước) vuông // (R) Phòng của người trụ-trì trong chùa: Sau phương-trượng đã sẵn-sàng bàn Phật (SV) |
| phương trượng | - Chỗ ngồi của nhà sư trụ trì ở chùa. |
| phương trượng | dt. Chỗ ngồi của vị sư trụ trì một chùa. |
| phương trượng | dt (H. phương: vuông; trượng: 10 thước) chỗ ngồi của nhà sư trụ trì ở chùa: Cái chuông treo ở trên nhà phương trượng (NgTuân). |
| phương trượng | .- Chỗ ngồi của nhà sư trụ trì ở chùa. |
| phương trượng | Chỗ ngồi của vị sư trụ trì một chùa: Vào trong phương trượng nói chuyện với sư. |
| Cái chuông treo ở trên nhà phương trượng cũng là của ông cụ Sáu cúng vào hồi trùng tu lại chùa. |
VII Phù phù thụy ái nhiễu kim khuê , phương trượng huề nam Nhược thủy tê. |
Nghĩa là : Khí lành quanh quất phủ buồng xuân , phương trượng (26) non xa , Nhược thủy (27) gần Dứt tiếng canh đà (28) trời sắp sáng , Lòng quê theo rõi áng mây Tần. |
(26) phương trượng : tăng phòng. |
| Nguyên do là Vương Huyền Sách đời Đường sang sứ Tây vực , vào chỗ ở của nhà sư Duy Ma , thấy căn buồng của sư vuông vắn , mỗi bề mười hốt , bèn gọi là phương trượng. |
* Từ tham khảo:
- phường
- phường bát âm
- phường chèo dạ nhịp
- phường hội
- phường lang rợ sói
- phưởng phất