| phường | dt. Khu nhà, đường phố cùng làm một nghề: Phường đúc, phường kẽm; Hà-nội băm sáu phố-phường // Khu nhà gồm nhiều khóm trong một quận ở Đô-thành: Phường chợ Đũi, phường Cầu ông Lãnh // (R) Phường-trưởng hoặc văn-phòng phường-trưởng gọi tắt: Lại phường khai-báo, đóng con dấu phường // Bọn, tụi, nhóm người cùng nghề, cùng giai-cấp: Chẳng sân ngọc-bội, cũng phường kim-môn; Chẳng phường bán thịt, cũng quân buôn người (K). |
| phường | - d. 1. Khu, xóm của những người cùng nghề (cũ) : Phường thợ nhuộm. 2. Tổ chức nghề nghiệp của những người cùng làm một nghề (cũ) : Phường bát âm. 3. Đơn vị hành chính tại một thành phố miền Nam, tương đương với một tiểu khu. 4. Bọn người làm những việc đáng khinh : Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người (K). 5. (đph). Bát họ. |
| phường | dt. 1. Tổ chức những người cùng nghề dưới thời phong kiến: phường vải o phường chèo. 2. Bọn người tầm thường, đáng khinh, có những đặc điểm chung nào đó: phường trộm cắp. 3. Đơn vị hành chính dưới quận, tương đương với xã: các phường trong quận o uỷ ban nhân dân phường. |
| phường | dt 1. Đơn vị hành chính thuộc một quận của thành phố: Phường Kim-Liên trong quận Đống-đa của Hà-nội. 2. Tổ chức gồm những thợ thủ công cùng một nghề trong thời phong kiến: Phường vải; Phường thợ rèn. 3. Tổ chức những người cùng làm một nghề văn nghệ: Phường bát âm; Phường chèo; Phường tuồng. 4. Bọn người làm những việc đáng khinh: Hết phường bán nước, hết quân hại nòi (X-thuỷ); Ai về nhắn nhủ phường lòi tói (HXHương). |
| phường | dt. Khu, xóm nhà của người cùng nghề: Phố, phường. Ngr. Bọn, tụi: Phường chèo, phường tuồng. Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường (Ng.Du) Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (Ng.Du) |
| phường | .- d. 1. Khu, xóm của những người cùng nghề (cũ): Phường thợ nhuộm. 2. Tổ chức nghề nghiệp của những người cùng làm một nghề (cũ): Phường bát âm. 3. Đơn vị hành chính tại một thành phố miền Nam, tương đương với một tiểu khu. 4. Bọn người làm những việc đáng khinh: Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người (K). 5. (đph). Bát họ. |
| phường | Khu các nhà cùng làm một nghề ở với nhau: Phường phố. Nghĩa rộng: Bọn, tụi: Phường buôn. Phường tuồng. Văn-liệu: Hà nội băm sáu phố phường: Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng tinh. Mặc ai đánh sáp soi gương, Mặc ai đỏng đảnh phố phường trăng hoa (C d). Chẳng sân ngọc bội, cũng phường kim môn (K). Mạt cưa mướp đắng, đôi bên một phường (K). Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (K). Chẳng phường trốn chúa cũng quân lộn chồng (K). Chẳng phường bán thịt cũng quân buôn người (K). Cái phong ba khéo cợt phường lợi danh (C o). |
Cách đó ít lâu , Lạch theo một phường hát chèo đi lang thang hết làng này đến làng khác. |
| Chàng cau mày lẩm bẩm : “Chà ! họ giống nhau hết ! Có ra gì cái phường giả dối ?”. |
Văn có ý tức giận : Lại phường công tử bột ! Chà ! Thưa anh , những hạng người ấy ngày nào mà tôi không gặp ! Cứ thấy gái là họ híp mắt lại rồi buông những lời cợt nhả. |
Lộc tức tối , đi đi lại lại trong ba gian nhà , miệng lẩm bẩm : Thế thì ở nhà quê , khó chịu quá nhỉ ! Rặt một phường cá lớn nuốt cá bé ! Ông lão Hạnh lại bàn : Hay là cô bằng lòng quách. |
| Mày phải biết chỉ có vợ cha mẹ hỏi cho , có cheo có cưới mới quý , chớ đồ liễu ngõ hoa tường , thì mầy định đưa nó về để bẩn nhà tao hay sao ? Lộc sợ hãi kiếm lời chống chế : Bẩm mẹ , nhưng người ta có phải là phường liễu ngõ hoa tường đâu , người ta là con một ông Tú kia mà. |
Áo chưa rách anh đã thay vai Quần thâm lẻ gấu như trai rong đường Anh muốn chơi một chút đoạn trường Hai bên phường đã ngược Mường bán buôn. |
* Từ tham khảo:
- phường chèo dạ nhịp
- phường hội
- phường lang rợ sói
- phưởng phất
- phướng
- phượng