| phun | đt. Túm môi nhổ vọt vật ngậm trong miệng ra: Phun nước miếng, phun ngỏ-trầu; Ngậm máu phun người, trước dơ miệng mình (tng) // (R) Bắn vọt ra: Bị đánh phun máu đầu // (B) Nói ra lời hay viết ra văn: Khen tài nhả ngọc phun châu; Châu phun chữ, gấm thêu lời (K; BC) |
| phun | - đg. 1 Làm cho chất lỏng hoặc chất hơi bị đẩy mạnh ra ngoài thành tia nhỏ qua lỗ hẹp. Phun thuốc trừ sâu. Súng phun lửa. Giếng phun nước. Ngậm máu phun người*. 2 (kng.). Nói ra (hàm ý khinh). Phun ra những lời thô bỉ. Phun ra hết mọi điều bí mật. |
| phun | đgt. 1. Cho chất lỏng, hơi ra ngoài thành tia nhỏ: phun nước o phun thuốc trừ sâu. 2. Nói ra điều không tốt lành: phun ra toàn những lời độc địa o phun ra những điều thô bỉ. |
| phun | đgt 1. Tống mạnh chất lỏng từ trong miệng ra: Phun nước vào quần áo trước khi là; Ngậm máu phun người (tng). 2. Tống mạnh ra: Nhà máy phun khói; Núi lửa phun nham thạch. 3. Nói ra một cách thô tục: Phun ra những lời nói xấu. 4. Nói ra những điều đáng lẽ phải giữ kín: Bị địch tra tấn, hắn đã phun ra tên mấy đồng chí. |
| phun | đt. Phì vật gì ở trong miệng ra thành tia: Phun nước miếng. Ngậm máu phun người (T.ng) Ngb. Thốt ra: Khen tài nhả ngọc phun châu (Ng.Du) Ngr 1. Bắn ra thành tia: Máu phun có vòi. // Sự phun. Đồ phun. Phun lửa. 2. Chói thành tia: Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông (B.Câu) |
| phun | .- đg. Tống mạnh từ trong ra ngoài, qua một lỗ nhỏ: Phun nước vào quần áo rồi là. |
| phun | Phì cái gì ngậm ở trong miệng ra thành nhiều tia nhỏ: Phun nước. Rắn phun phì phì. Văn-liệu: Ngậm máu phun người (T ng). Khen tài nhả ngọc, phun châu (K). Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông (B C). Châu phun chữ, gấm thêu lời (B C). |
| Một câu nói đùa của anh em vụt trở lại trong ký ức : “Liệu hồn ! Hoả diệm sơn yên lặng lâu ngày không phun lửa , đến khi phun lửa càng mạnh , càng ghê gớm , tai hại”. |
| Ngọn lửa vừa nhóm , bổng một con rồng vàng hiện lên phun nước tắt ngay. |
| Ông ngờ rằng đó chỉ là một thời nghỉ phun lửa của hoả diệm sơn , mà thời ấy còn dài thì rồi lửa , lúc phung lên , phun càng mạnh. |
Cách nhau chưa mấy thu đông Ai xui mây ám nguyệt , ai giục rồng phun mưa ? Cách nhau có đó với đây Biết là xe mấy lần dây cho liền Xe mãi cũng liền , nối mãi cũng liền Chỉ e em có chồng riêng ở nhà. |
| Kiên bị mắt cây xẻ một vết thương dài hơn một phân trên đỉnh đầu , máu phun ra nhuộm đỏ cả hai vạt áo. |
| Tên lính bị vố bất ngờ ngã ngửa xuống đất , đầu đập vào khung cửa lớn , máu phun ra thấm qua tóc chảy có dòng lên trán. |
* Từ tham khảo:
- phun phún
- phùn phụt
- phún
- phún nham
- phún thạch
- phung