| hạc | dt. (động): Loại chim lông trắng, cổ cao, chân cao, mỏ dài, biểu-hiệu tuổi thọ: Thương thay thân-phận con rùa, Trên đình hạc cỡi dưới chùa đội bia (CD); Cỗi xuân tuổi hạc càng cao (K). |
| hạc | - d. Chim lớn cao cẳng, cổ và mỏ dài, thường dùng tượng trưng cho sự sống lâu. Gầy như hạc. Tuổi hạc*. |
| hạc | dt Loài chim cao cẳng mỏ nhọn cổ dài: Thương thay thân phận con rùa, lên đình đội hạc, ra chùa đội bia (cd). |
| hạc | dt. Loại chim cao cẳng, mỏ nhọn, cổ dài, tượng-trưng cho sự sống lâu: Sớm khuya tiếng hạc tiếng đàn tiêu dao (Ng.Du) Trong như tiếng hạc bay qua (Ng.Du) // Hạc con. Tuổi hạc, tuổi già. |
| hạc | .- d. Loài chim cao cẳng, mỏ nhọn, cổ dài. Mình hạc. Nói thân hình gầy và cao. |
| hạc | Một loài chim cao cẳng, mỏ nhọn, cổ dài, tục lấy làm biểu-hiệu sự trường-thọ: Sớm khuya tiếng hạc, tiếng đàn tiêu-dao (K). |
Tiếng trống tế nổi lên , người nào cũng đứng ngay ngắn và nghiêm nét mặt lại như để chờ đón một sự gì rất quan trọng , hai người giả làm hạc chầu đứng hai bên hương án bắt đầu động đậy. |
Mai vội ngồi xuống cởi đẫy ra xem thì thấy một cái nồi , một xanh , một cái chậu thau và một đôi hạc thờ bằng đồng. |
| Hồng hỏi : Sao chị biết ? Sao tôi biết ? Lại quê mùa rồi ! Chị không nhận thấy rằng đó là những ông đốc tờ à ? Kia kìa ! Họ cầm những ống tiêm thuốc khổng lồ , ai mà không trông rõ ? Theo liền xe trường Thuốc là xe trường Bào chế , kết thành hình con hạc trắng vỗ cánh đứng trên lưng con rùa vàng. |
Ai làm miếu nọ xa đình hạc xa hương án , đôi đứa mình chia xa Lìa cây , lìa cội , ai nỡ lìa hoa Lìa người bội bạc , chớ đôi đứa ta đừng lìa Ai làm nên nỗi nước này Vợ ở đàng này chồng lại đàng kia. |
Bao giờ cho mõ xa đình hạc xa hương án chúng mình mới xa. |
BK Bao giờ cho mõ xa đình hạc xa hương án chung tình mới xa. |
* Từ tham khảo:
- gấp
- gấp
- gấp bội
- gấp gao
- gấp gáp
- gấp gay