| hạ thần | dt. Bề-tôi thấp-thỏi nầy, tiếng quan xưng mình với vua: Hạ-thần xin chịu tội. |
| Hạ Thần | - Hạ Hầu Thắng là một danh nho đời Hán. ông thường nói: "Kẻ sĩ chỉ sợ không sáng nghĩa kinh, nếu sáng thì lấy áo xanh áo tía dễ dàng như lặt cỏ rác ở dưới đất vậy" |
| hạ thần | đt (H. hạ: dưới; thần: bề tôi) Từ quan lại thời xưa dùng để tự xưng với vua: Kẻ hạ thần xin phụng mệnh. |
| hạ thần | dt. Bề-tôi tự xưng với vua. |
| hạ thần | .- d. Từ quan lại dùng để tự xưng với vua. |
| hạ thần | Bề-tôi tự xưng với vua. |
| Quốc Khang nói : "Cái quý nhất là ngôi hoàng đế , hạ thần còn không tranh với chú hai. |
* Từ tham khảo:
- lầu nhầu
- lầu rồng gác phượng
- lầu son gác tía
- lầu trang
- lầu xanh
- lẩu