| hà | đt. Há to mồm và thở mạnh ra: Hà cho mau khô. |
| hà | dt. Sùng, loại sâu ăn khoai củ dưới đất // Một thứ sò hến ở nước mặn hay đục gỗ thuyền // (R) Chất độc trong nước mặn: Đừng đi nước mặn mà hà ăn chân (CD). |
| hà | trt. Vì sao, thế nào, tiếng dùng trong câu hỏi hoặc phân-bua: Hà-nhân? Do hà? Hà khổ như thử (tại sao khổ thế?). |
| hà | tt. Phiền-nhiễu, độc dữ, cay-nghiệt. |
| hà | dt. Sông rạch: Giang-hà, Ngân-hà, hải-hà chi-lượng. |
| hà | dt. Vết ở hòn ngọc // (B) Chỗ sơ-hở, điều lầm-lỗi. |
| hà | - 1 dt (động) 1. Thứ sò nước mặn sống thành từng mảng lớn bám vào đá: Lâu nay mới hả ước ao ăn hà (Tản-đà) 2. Vỏ hà rất sắc: Đừng đi nước mặn mà hà ăn chân (cd). - 2 dt Sâu đục khoai lang: Củ khoai này có hà rồi. - tt Có đục: Đừng ăn khoai hà. - 3 dt Sâu ăn dưới bàn chân của một số động vật: Ngựa bị hà ăn chân. - 4 dt Phần giữa bàn cờ tướng phân cách hai phía: Đưa tốt biên qua hà. - 5 tht Từ đặt ở đầu câu tỏ ý bực tức: Hà! Nó láo thế à!. |
| hà | dt (động) 1. Thứ sò nước mặn sống thành từng mảng lớn bám vào đá: Lâu nay mới hả ước ao ăn hà (Tản-đà) 2. Vỏ hà rất sắc: Đừng đi nước mặn mà hà ăn chân (cd). |
| hà | dt Sâu đục khoai lang: Củ khoai này có hà rồi. tt Có hà đục: Đừng ăn khoai hà. |
| hà | dt Sâu ăn dưới bàn chân của một số động vật: Ngựa bị hà ăn chân. |
| hà | dt Phần giữa bàn cờ tướng phân cách hai phía: Đưa tốt biên qua hà. |
| hà | tht Từ đặt ở đầu câu tỏ ý bực tức: Hà! Nó láo thế à!. |
| hà | dt. Thứ sâu hay ăn củ khoai lang, chân ngựa, chân lợn, chân người : Một lần cho tởn tới già, Đừng đi nước mặn mà hà ăn chân (C.d) |
| hà | tt. Bị sâu hà ăn: Khoai hà, chân bị hà. |
| hà | dt. Sông: Ngân-hà. |
| hà | đt. Thở mạnh hơi ra đằng miệng: Hà hơi. |
| hà | (khd). Sao, nào. |
| hà | (khd). Độc-dữ. |
| hà | .- d. Chỗ phân giới trong bàn cờ tướng: Đưa tốt biên qua hà. |
| hà | .- d. Thứ sò ở nước mặn sống thành từng mảng lớn bám vào đá hoặc vào mạn thuyền. |
| hà | .- 1. d. Sâu ăn khoai lang hoặc sâu ăn chân ngựa, chân lợn... 2. t. Nói khoai hoặc móng ngựa, móng lợn bị hà ăn: Khoai hà; Ngựa hà. |
| hà | .- đg. Cg. Hà hơi. Mở to miệng mà thở hơi ra: Hà cho con chim sắp chết. |
| hà | .- th. Từ đặt ở đầu câu, tỏ ý doạ nạt: Hà! Nó dám láo thế à ? |
| hà | Thở mạnh hơi ra đằng mồm: Hà hơi vào mặt kính. |
| hà | Tiếng đứng đầu câu, có ý doạ nạt, mỉa mai: Hà! giỏi nhỉ! |
| hà | Một thứ sâu hay ăn củ khoai lang, chân ngựa, chân lợn. |
| hà | Nói củ khoai hay chân ngựa, chân lợn, bị con hà ăn thành vết, thành lỗ. |
| hà | Một thứ sò hến nhỏ ở bể, hay đục gỗ. |
| hà | Sao, nào (không dùng một mình). |
| hà | Độc dữ, cay-nghiệt (không dùng một mình). |
| hà | Tên một họ. |
| hà | 1. Sông: Hồng-hà, Ngân-hà. 2. Chỗ phân-giới trong bàn cờ: Đánh cờ, mang xe lên hà. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía HhàNội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Cậu biết sức mình còn luồn lọt được và còn kiếm thêm được tiền , cậu lại cày cục vào làm thư ký cho một nhhàbuôn lớn ở Hà Nội. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở hà Nội. |
| hàng nói nhẩm bằng tiếng Pháp : Hà ! Thế là mình sắp chết. |
Trương tính từ khi về ấp đến giờ đã được sáu hôm , còn hai hôm nữa thôi chàng phải trở về Hà Nội sống xa Thu. |
| Trương tưởng bỏ đi đột ngột để cho có vẻ khác thường , cho xứng đáng với sự hy sinh của mình , nhưng đến lúc lên xe ra ga , chàng cũng nhận thấy việc mình đi không có gì lạ lùng cả , chàng về Hà Nội tất sẽ gặp nhau luôn. |
* Từ tham khảo:
- đặc ruột
- đặc sai
- đặc san
- đặc sản
- đặc sắc
- đặc sệt