| gượng | đt. Rán, cố-gắng khi không đủ sức: gượng dậy ăn miếng cháo // (R) Ép lòng, không sốt-sắng: gượng cười, gượng nói, gượng vui, Không người tri-kỷ nên tôi gượng lòng (CD). |
| gượng | - I. đgt. Gắng làm, gắng biểu hiện khác đi, trong khi không có khả năng, điều kiện thực hiện: đã đau còn gượng đứng dậy cười gượng. II. tt. Thiếu tự nhiên vì cố làm cho có tính chất nào đó: lời văn gượng quá. |
| gượng | đgt, trgt 1. Làm trái với ý muốn của mình: Không thích, nhưng cũng gượng cười 2. Cố gắng làm mặc dầu không đủ sức: Người ốm mà vẫn gượng đi công tác. |
| gượng | trt. ép mình, làm không theo ý muốn: Khóc thầm trong bóng gượng cười trước sân (Ng.Du) Hương gượng đốt, hồn đà mê-mải, Gượng gượng soi lệ lại chứa chan (Đ.thị.Điểm) |
| gượng | .- (đg). 1. Làm trái với ý muốn của mình: Gượng cười. 2. Cố gắng làm mặc dầu còn thiếu sức: Người ốm mà vẫn gượng đi công tác. |
| gượng | ép mình, trái ý muốn: Ăn gượng, nói gượng, cười gượng, làm gượng. Văn-liệu: Vui là vui gượng kẻo mà (K). Khóc thầm trong bóng, gượng cười trước sân (K). Nhịn sầu hãy gượng làm tươi (Ph-tr). |
Chẳng thể chịu nổi những câu đó , Trác đành cố gượng dậy làm các việc vặt cho qua ngày. |
Đến nơi , Trương mệt quá , không muốn gượng nói nữa. |
Nghĩ đến ngày bắt đầu phải đi làm , Trương ngao ngán thấy hết cả cái vị của một cuộc sống gượng , cái nhọc nhằn của những công việc làm bất đắc dĩ. |
| Đương cười nói tự nhiên , Trương thấy cái cười của mình ngượng dần dần , sợ họ cho là thua còn cố cười gượng nên Trương nghiêm nét mặt lại và thản nhiên đi qua mặt hai người. |
| Quá mười giờ , Thu mệt lả không sao gượng được nữa. |
| Thế mà chỉ có một cái tội chết là có thể giúp chàng chuộc đươc hết các tội lỗi , làm ngắn cái khổ phải chịu một cuộc đời không còn ý nghĩa gì nữa , cái khổ sống gượng này còn lớn gấp mấy cái khổ tiếc đời trước kia. |
* Từ tham khảo:
- lỗi lầm
- lỗi thời
- lỗi người thì thổi cho to, lỗi mình thì lo bưng bít
- lỗi phải
- lỗi tạ vạ lạy
- lỗi thầy mặc sách cứ mạch mà cưa