| gỏi | dt. Thức ăn trộn nhiều món, thường có vị chua: gỏi cá, gỏi sứa, gỏi tôm càng, gỏi bao-tử...; Chi ngon bằng gỏi cá nhồng, Chi vui bằng được tin chồng vinh-quy (CD) // (B) Vật hy-sinh: Con gỏi (X. Con gỏi) // Dễ-dàng, dễ bị hiếp-đáp, dễ bị mắng: Dễ như ăn gỏi; Lôi-thôi nó ăn gỏi mầy đa. |
| gỏi | - d. Món ăn làm bằng cá sống, hoặc thịt sống ăn kèm với rau thơm. |
| gỏi | dt Món ăn làm bằng cá sống hay thịt sống ăn kèm với rau thơm: Không thèm ăn gỏi cá mè (cd). |
| gỏi | dt. Thức ăn bằng cá hay bằng thịt trộn lẫn với nhiều thứ rau, dậu-phộng và đồ gia-vị: Chi ngon bằng gỏi cá nhồng, Chi vui bằng được tin chồng vinh-qui (C.d) |
| gỏi | .- d. Món ăn làm bằng cá sống, hoặc thịt sống ăn kèm với rau thơm. |
| gỏi | Món ăn làm bằng cá, thịt sống hay chần thín, ăn kèm với rau và đồ gia-vị: Gỏi cá, gỏi thịt dê. Văn-liệu: Gỏi thèm, nem thừa (T-ng). |
| Để hỏi thử anh Văn xem có ăn được gỏi không để thết anh ấy một bữa. |
| ” Nghĩ tới tài làm gỏi ‘có hạng’ của mình , Liên đắc ý , cất tiếng gọi : Mình ơi ! Mình ơi ! Không thấy tiếng đáp lại , Liên đi thẳng lên nhà nhớn nhác hỏi : Mình ở đâu đấy mình ? Vẫn không có tiếng trả lời. |
Bát canh rau bát , rau sam Yêu nhau chẳng nỡ thở than nửa lời Cơm gà , cá gỏi bời bời Ghét nhau mả tổ cuốc cời nhau lên. |
Chả thèm ăn gỏi cá mương Chả thèm nói với những phường trẻ ranh. |
Chẳng chèo thì thuyền chẳng đi Thuyền thì đã nát ván thì long đanh Đôi ta gắng gỏi lên ghềnh Cho em đứng mũi để anh chịu sào Sông Bờ , sông Mã , sông Thao Ba nguồn sông ấy đổ vào sông Gâm. |
| Nếu muốn đổi món , cá anh vũ làm gỏi cũng ngon lạ ngon lung nhưng người vợ biết ý chồng , mua cá anh vũ nấu cháo ám thì người chồng thấy hợp giọng hơn nhiều lắm. |
* Từ tham khảo:
- vượt ngòi ngoi nước
- vượt ngục
- vượt núi băng ngàn
- vượt quyền
- vượt rào
- vượt suối băng ngàn